Khu vực hạn chế tại cảng hàng không, sân bay là gì?

Ngày hỏi:22/06/2017

Khu vực hạn chế tại cảng hàng không, sân bay là gì? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật. Em là học sinh trường THPT Lê Quý Đôn, Đà Nẵng. Sắp tới, khi kết thúc chương trình học THPT, em dự định nộp hồ sơ dự tuyển vào ngành giám sát hoạt động bay của Học viện hàng không Việt Nam. Do vậy, thời gian này, em đang tìm hiểu các thông tin liên quan đến hoạt động tại các cảng hàng không, sân bay và quy trình vận hành của tàu bay. Trong đó, khi tìm hiểu đến vấn đề bảo đảm an ninh hàng không, một vài tài liệu có đề cập đến khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay nhưng lại không giải thích rõ đó là khu vực nào? Vậy pháp luật hiện hành có quy định thế nào là khu vực hạn chế hay không? Em có thể tham khảo thêm thông tin tại đâu? Rất mong nhận được hỗ trợ từ Ban biên tập. Cảm ơn anh chị rất nhiều!

Ngô Đài Hải Đăng (0908*****)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Khu vực hạn chế tại cảng hàng không, sân bay được định nghĩa tại Khoản 1 Điều 192 Luật hàng không dân dụng Việt Nam 2006, sửa đổi bởi Khoản 33 Điều 1 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi 2014, hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 92/2015/NĐ-CP. Theo đó:

      Khu vực hạn chế là khu vực của cảng hàng không, sân bay và nơi có công trình, trang bị, thiết bị hàng không mà việc ra, vào và hoạt động tại đó phải tuân thủ các quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được kiểm tra, soi chiếu, giám sát, lục soát an ninh hàng không theo quy định.

      Đối với vấn đề triển khai thiết lập khu vực hạn chế, hiện nay ở tất cả các cảng hàng không, sân bay của Việt Nam đều được thiết lập các khu vực hạn chế với quy định giới hạn các chủ thể, đối tượng được phép ra vào phải đáp ứng các điều kiện nhất định phù hợp với mục đích bảo đảm an ninh hàng không, tính chất hoạt động hàng không dân dụng đồng thời đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ hàng không của hành khách trong khu vực này.

      Theo đó, trên thực tế, người, phương tiện vào, ra và hoạt động tại khu vực hạn chế phải có thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không hoặc thẻ giám sát viên an ninh, an toàn hàng không do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp, trừ trường hợp là hành khách đi tàu bay hoặc trong trường hợp khẩn nguy sân bay. Cụ thể, về thủ tục, người, phương tiện vào, ra và hoạt động tại khu vực hạn chế phải được kiểm tra, soi chiếu, giám sát an ninh hàng không liên tục; trường hợp cần thiết theo quy định phải được lục soát an ninh hàng không, trừ trường hợp khẩn nguy.

      Để đảm bảo các quy định được thi hành nghiêm ngặt tại các khu vực hạn chế, cơ quan chức năng phải tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tiến hành tuần tra, canh gác, bảo vệ và thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không thích hợp.
      Riêng đối với khu vực quân sự tiếp giáp với khu vực hạn chế tại sân bay dùng chung, lực lượng quân đội phối hợp với lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tổ chức thực hiện nhiệm vụ tuần tra, canh gác, bảo vệ. Còn đối với sân bay chuyên dùng, người khai thác sân bay hoặc người khai thác tàu bay tổ chức thực hiện nhiệm vụ tuần tra, canh gác, bảo vệ sân bay.

      Trên đây là nội dung tư vấn của Ban biên tập Thư Ký Luật về khái niệm khu vực hạn chế tại cảng hàng không, sân bay. Để hiểu chi tiết hơn vấn đề này, bạn vui lòng tham khảo thêm tại Luật hàng không dân dụng Việt Nam 2006.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn