Kích thước lớn nhất và khối lượng lớn nhất của xe mô tô, xe gắn máy

Ngày hỏi:16/02/2017

Kích thước lớn nhất và khối lượng lớn nhất của xe mô tô, xe gắn máy được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật. Tôi có một thắc mắc mong được ban biên tập giúp đỡ. Kích thước lớn nhất và khối lượng lớn nhất của xe mô tô, xe gắn máy được quy định như thế nào? Văn bản nào quy định điều này? Mong nhận được câu trả lời từ Ban biên tập. Tôi xin chân thành cám ơn Ban biên tập Thư Ký Luật! Ngọc Sang (sang****@gmail.com)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Kích thước lớn nhất và khối lượng lớn nhất của xe mô tô, xe gắn máy được quy định tại Mục 2.2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2015/BGTVT về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe mô tô, xe gắn máy như sau:

      2.2.1. Kích thước lớn nhất của xe phải thỏa mãn yêu cầu sau:

      a) Xe nhóm L1 và L3:

      Chiều dài ≤ 3,0 m; Chiều rộng ≤ 1,3 m; Chiều cao ≤ 2,0 m; Khoảng cách tâm trục trước và sau ≥ 1,016 m;

      b) Xe nhóm L2, L4 và L5 :

      Chiều dài ≤ 3,5 m ; Chiều rộng ≤ 1,5 m ; Chiều cao ≤ 2,0 m.

      2.2.2. Tỷ lệ khối lượng phân bố:

      2.2.2.1.Tỷ lệ khối lượng phân bố lên trục dẫn hướng không nhỏ hơn 18% khối lượng xe đối với xe nhóm L4 và 20% đối với xe nhóm khác.

      2.2.2.2.Tỷ lệ khối lượng phân bố lên bánh xe thùng bên của xe nhóm L4 không lớn hơn 35% khối lượng xe.

      2.2.2.3. Tỷ lệ khối lượng phân bố được xác định ở hai trạng thái như sau:

      - Trạng thái không tải: Bao gồm khối lượng bản thân của xe và người lái (75 kg).

      - Trạng thái đầy tải: Xe có khối lượng toàn bộ lớn nhất theo 1.3.8.

      2.2.3. Khối lượng tính toán cho một người ngồi trên xe được xác định theo quy định của nhà sản xuất nhưng không nhỏ hơn 65 kg đối với xe bố trí hai chỗ ngồi, không nhỏ hơn 75 kg đối với xe bố trí một chỗ ngồi .

      Trên đây là quy định về Kích thước lớn nhất và khối lượng lớn nhất của xe mô tô, xe gắn máy. Để hiểu rõ hơn về điều này bạn nên tham khảo thêm tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2015/BGTVT .

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn