Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt gồm những gì?

Ngày hỏi:14/08/2017

Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt được quy định thế nào? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật. Em là sinh viên đang theo học chuyên ngành cầu đường sắt tại trường Đại học giao thông vận tải. Trong quá trình học, em có tìm hiểu thêm một số quy định liên quan đến công tác quản lý, điều hành đối với hoạt động của ngành đường sắt. Em thắc mắc không biết pháp luật quy định ra sao về các nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt? Vấn đề này được điều chỉnh bởi văn bản nào? Rất mong các anh chị dành thời gian giải đáp giúp em. Cảm ơn Quý Ban biên tập rất nhiều! Tú Hảo (hao***@gmail.com)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Từ ngày 01/7/2018, Luật Đường sắt 2017 chính thức có hiệu lực thi hành. Theo đó, Luật này quy định về quy hoạch, đầu tư, xây dựng, bảo vệ, quản lý, bảo trì và phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt; công nghiệp đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt; tín hiệu, quy tắc giao thông và bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt; kinh doanh đường sắt; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đường sắt; quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt.

      Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt được quy định tại Điều 83 Luật Đường sắt 2017. Cụ thể như sau:

      1. Xây dựng, tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển đường sắt.

      2. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành đường sắt.

      3. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đường sắt.

      4. Quản lý việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt; công bố đóng, mở ga, tuyến đường sắt.

      5. Quản lý vốn đầu tư công đầu tư trong lĩnh vực đường sắt; quản lý công tác bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt.

      6. Quản lý hoạt động vận tải đường sắt và hoạt động điều hành giao thông vận tải đường sắt.

      7. Quản lý việc tổ chức bảo đảm an ninh, an toàn cho hoạt động đường sắt; tổ chức quản lý và bảo đảm an ninh, an toàn cho các đoàn tàu thực hiện nhiệm vụ đặc biệt.

      8. Quản lý hoạt động phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và điều tra sự cố, tai nạn giao thông đường sắt.

      9. Cấp, cấp lại, công nhận, thu hồi, xóa chứng chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận liên quan đến hoạt động đường sắt.

      10. Tổ chức thực hiện việc đăng ký, đăng kiểm phương tiện giao thông đường sắt.

      11. Quản lý hoạt động khoa học và công nghệ; đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả trong hoạt động đường sắt.

      12. Hợp tác quốc tế trong hoạt động đường sắt.

      13. Quản lý giá, phí và lệ phí trong hoạt động đường sắt.

      14. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động đường sắt.

      Trên đây là nội dung tư vấn đối với thắc mắc của bạn về nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt. Để hiểu chi tiết hơn vấn đề này, bạn vui lòng tham khảo tại Luật Đường sắt 2017.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.

    Có thể bạn quan tâm:




    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    Quản lý nhà nước
    Đường sắt đô thị
    Đi qua đường sắt
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn