Ô tô, xe máy chạy quá tốc độ bị xử phạt thế nào?

Ngày hỏi:09/03/2016
Chạy xe quá tốc độ quy định là lỗi người tham gia thường hay mắc phải. Vậy mức xử phạt của lỗi này là bao nhiêu tiền?
    • Luật sư Trương Anh Tú, Trưởng Văn phòng Luật sư Trương Anh Tú (Đoàn LS Hà Nội) nhận định:

      Theo quy định tại Nghị định số 171/2013/NĐ-CP về Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và được sắt, đối với các lỗi vi phạm thì người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ là xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy có thể bị xử phạt vi phạm hành chính tương ứng với các hành vi cụ thể:

      Ô tô

      Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h sẽ bị phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng.

      Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

      Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

      Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h; sẽ bị phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

      Xe mô tô, xe gắn máy

      Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h sẽ bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

      Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

      Điều 12, luật giao thông đường bộ 2008 về tốc độ xe và khoảng cách giữa các xe thì:

      “1. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải tuân thủ quy định về tốc độ xe chạy trên đường và phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình; ở nơi có biển báo "Cự ly tối thiểu giữa hai xe" phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn số ghi trên biển báo.

      2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tốc độ xe và việc đặt biển báo tốc độ; tổ chức thực hiện đặt biển báo tốc độ trên các tuyến quốc lộ.

      3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc đặt biển báo tốc độ trên các tuyến đường do địa phương quản lý”.


    Nguồn:

    Gia đình Việt Nam Online
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn