Thi bằng lái xe hạng C theo quy định mới nhất

Ngày hỏi:01/07/2017

Tôi muốn nộp hồ sơ thi bằng lái xe có thể điều khiển ô tô tải có trọng tải từ 3.500 kg trở lên thì cần phải chuẩn bị những gì? Tôi chưa từng thi bằng lái xe ô tô nào cả.

    Nội dung này được Công ty Luật TNHH An Nam tư vấn như sau:

    • Thứ nhất: Thi bằng lái xe có thể điều khiển ô tô tải có trọng tải từ 3.500 kg trở lên
      Căn cứ khoản 8 Điều 16 Phân hạng giấy phép lái xe, Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định hạng C cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
      - Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên.
      - Máy kéo kéo một rơmoóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên.
      - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.
      Như vậy, bằng lái xe hạng C được cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau:
      - Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên.
      - Máy kéo kéo một rơmoóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên.
      - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.
      Với trường hợp của bạn, để có thể điều khiển ô tô tải có trọng tải từ 3.500 kg trở lên, bạn phải thi bằng lái xe hạng C.
      Thứ hai: Về hồ sơ thi bằng lái xe hạng C
      Căn cứ vào khoản 1 Điều 19 Hồ sơ dự sát hạch lái xe, Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:
      Đối với người dự sát hạch lái xe lần đầu: Cơ sở đào tạo lái xe lập một bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở GTVT. Hồ sơ bao gồm:
      - Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 9 của thông tư này.
      - Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo đối với người dự sát hạch lái xe hạng A4, B1, B2 và C.
      - Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch.
      Như vậy:
      Theo quy định trên, để dự thi cấp bằng lái xe hạng C, bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:
      Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 9 của thông tư này, bao gồm:
      - Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo thông tư này.
      - Bản sao giấy CMND, hoặc thẻ căn cước công dân, hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy CMND hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
      - Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên sáu tháng và thẻ tạm trú, hoặc thẻ thường trú, hoặc chứng minh thư ngoại giao, hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài.
      - Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.
      - Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo đối với người dự sát hạch lái xe hạng A4, B1, B2 và C.
      - Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch.
      Thời hạn cấp: Thời gian cấp giấy phép lái xe chậm nhất không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch.

    Nguồn:

    Báo điện tử Pháp Luật thành phố Hồ Chí Minh
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn