Thủ tục cấp lại biển số xe

Ngày hỏi:20/09/2019

Ban biên tập cho tôi hỏi có những trường hợp nào được cấp lại biển số xe mới, thay đổi hoàn toàn số xe trên biển số xe cũ. Tôi muốn tìm hiểu về những thủ tục liên quan vì hiện tại tôi thấy biển số xe của tôi không đẹp, và tôi cảm giác nó không hợp với phong thủy của tôi. Ngoài ra, trường hợp đổi nơi thường trú, hay bị mất biển số xe thì sao, có được đổi số mới không ạ?

Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

  • 1. Căn cứ pháp lý: Thông tư 15/2014/TT-BCA, Thông tư 229/2016/TT-BTC

    2. Điều kiện: Biển số bị mất hoặc xe được di chuyển đi tỉnh khác, hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác

    3. Hồ sơ:

    Về hồ sơ đăng ký cấp lại biển sổ xe mới do di chuyển xe đến tỉnh khác, thoặc tỉnh, thành phố trự cthuộc trung ương khác thì mời bạn tham khảo bài viết sau: Chuyển khẩu muốn đổi biển số xe thì phải thực hiện thủ tục như thế nào?

    Về hồ sơ đăng ký cấp lại biển số xe mới do biển số xe bị mất quy định tại Khoản 1 Điều 15 Thông tư 15/2014/TT-BCA như sau:

    a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

    b) Các giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

    Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài, phải có:

    - Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước (đối với cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan đại diện tổ chức quốc tế) hoặc Sở Ngoại vụ (đối với cơ quan lãnh sự).

    - Công hàm của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế.

    - Đối với nhân viên nước ngoài phải xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng).

    4. Phương thức nộp: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi cư trú của chủ xe.

    5. Cơ quan giải quyết:

    Khoản 3 Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định cơ quan cấp lại biển số xe mới như sau:

    Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này).

    6. Thời hạn giải quyết:

    Căn cứ Khoản 1, Khoản 3 Điều 4 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định: Cấp biển số xe ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.

    Cấp lại, đổi lại biển số xe ngay sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp phải chờ sản xuất biển số thì thời gian cấp, đổi lại không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    7. Mức phí: Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC

    Số TT

    Chỉ tiêu

    Khu vực I

    Khu vực II

    Khu vực III

    I

    Cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số

    1

    Ô tô, trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống áp dụng theo điểm 2 mục này

    150.000 - 500.000

    150.000

    150.000

    2

    Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống

    2.000.000 - 20.000.000

    1.000.000

    200.000

    3

    Sơ mi rơ moóc, rơ móc đăng ký rời

    100.000 - 200.000

    100.000

    100.000

    4

    Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)

    a

    Trị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống

    500.000 - 1.000.000

    200.000

    50.000

    b

    Trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng

    1.000.000 - 2.000.000

    400.000

    50.000

    c

    Trị giá trên 40.000.000 đồng

    2.000.000 - 4.000.000

    800.000

    50.000

    d

    Xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật

    50.000

    50.000

    50.000

    Trên đây là nội dung tư vấn về thủ tục cấp lại biển số xe mới.

    Trân trọng!


Nguồn:

THƯ KÝ LUẬT
Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
Ý kiến bạn đọc
CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn