Thủ tục sang tên xe cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Ngày hỏi:20/09/2019

Ban biên tập cho tôi hỏi những vấn đề liên quan đến thủ tục sang tên xe cùng tỉnh, thành như hồ sơ, thời hạn giải quyết và lệ phí thực hiện ... Mong nhận được sự phản hồi! Chân thành cảm ơn!

Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

  • 1. Căn cứ pháp : Thông tư 15/2014/TT-BCA.

    2. Điều kiện: sang tên xe cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    3. Hồ sơ:

    Khoản 1 Điều 11 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định hồ sơ đăng ký sang tên xe cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương như sau:

    Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

    a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

    b) Giấy chứng nhận đăng ký xe.

    c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

    d) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

    Giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA bao gồm:

    1. Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

    a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

    b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

    Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

    c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

    2. Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

    Đối với các đối tượng khác (chủ xe là người nước ngoài, là cơ quan, tổ chức..) thì bạn vui lòng tham khảo tiếp Khoản 3, 4, 5 Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA.

    4. Phương thức nộp: Nộp hồ sơ trực tiếp

    5. Cơ quan giải quyết:

    Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định cơ quan giải quyết đăng ký xe như sau:

    1. Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt đăng ký xe của Bộ Công an và xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và người nước ngoài làm việc trong cơ quan, tổ chức đó; xe ô tô của các cơ quan, tổ chức quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký các loại xe sau đây (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này):

    a) Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

    b) Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

    3. Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này).

    6. Thời hạn giải quyết:

    Căn cứ Khoản 2 Điều 4 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định: không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    7. Lệ phí: Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC

    Số TT

    Chỉ tiêu

    Khu vực I

    Khu vực II

    Khu vực III

    I

    Cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số

    1

    Ô tô, trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống áp dụng theo điểm 2 mục này

    150.000 - 500.000

    150.000

    150.000

    2

    Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống

    2.000.000 - 20.000.000

    1.000.000

    200.000

    3

    Sơ mi rơ moóc, rơ móc đăng ký rời

    100.000 - 200.000

    100.000

    100.000

    4

    Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)

    a

    Trị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống

    500.000 - 1.000.000

    200.000

    50.000

    b

    Trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng

    1.000.000 - 2.000.000

    400.000

    50.000

    c

    Trị giá trên 40.000.000 đồng

    2.000.000 - 4.000.000

    800.000

    50.000

    d

    Xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật

    50.000

    50.000

    50.000

    Trên đây là nội dung tư vấn về thủ tục sang tên xe cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    Trân trọng!


Nguồn:

THƯ KÝ LUẬT
Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
Ý kiến bạn đọc
CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
Sang tên xe
Đăng ký sang tên xe
THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn