Tiêu chí giám sát, nghiệm thu chất lượng dịch vụ kết nối thông tin ngành hàng hải

Ngày hỏi:11/03/2019

Cho tôi hỏi Ban biên tập có thể cung cấp thông tin mới nhất giúp tôi về tiêu chí giám sát, nghiệm thu chất lượng dịch vụ kết nối thông tin ngành hàng hải được không? Tôi xin chân thành cảm ơn rất nhiều

Minh Lộc (loc***@gmail.com)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Theo quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư 05/2019/TT-BGTVT (Có hiệu lực từ ngày 15/03/2019) quy định về tiêu chí giám sát, nghiệm thu dịch vụ công ích thông tin duyên hải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành như sau:

      STT

      Tên tiêu chí

      Định nghĩa

      Yêu cầu

      Phương pháp xác định

      1

      Độ khả dụng dịch vụ

      Tỷ lệ thời gian mạng Intranet hàng hải sẵn sàng cung cấp dịch vụ.

      1.1

      Hệ thống email

      Demail ≥ 98,6%

      a. Căn cứ Nhật ký vận hành mạng Intranet hàng hải, kết hợp với dữ liệu phần mềm giám sát hoạt động máy chủ; căn cứ kết quả kiểm thử định kỳ và khi có yêu cầu kiểm thử để thống kê toàn bộ thời gian sự cố làm gián đoạn cung cấp dịch vụ.

      b. Độ khả dụng của dịch vụ được tính theo công thức:

      Trong đó:

      + Demail: Độ khả dụng email;

      + i: Gián đoạn lần thứ i;

      + T,i: Khoảng thời gian gián đoạn hệ thống lần thứ i, được xác định là khoảng thời gian mà tại đó sự cố xảy ra đối với mạng Intranet hàng hải làm cho Hệ thống email không có khả năng cung cấp dịch vụ;

      + T: Khoảng thời gian xác định độ khả dụng dịch vụ.

      1.2

      Hệ thống website, cổng thông tin

      Dportal ≥98,6%

      a. Căn cứ Nhật ký vận hành mạng Intranet hàng hải, kết hợp với dữ liệu phần mềm giám sát hoạt động máy chủ; căn cứ kết quả kiểm thử định kỳ và khi có yêu cầu kiểm thử để thống kê toàn bộ thời gian sự cố làm gián đoạn cung cấp dịch vụ.

      b. Độ khả dụng của dịch vụ được tính theo công thức:

      Trong đó:

      + Dportal: Độ khả dụng website, cổng thông tin;

      + i: Gián đoạn lần thứ i;

      + T,i: Khoảng thời gian gián đoạn hệ thống lần thứ i, được xác định là khoảng thời gian mà tại đó sự cố xảy ra đối với mạng Intranet hàng hải làm cho Hệ thống Website, Cổng thông tin không có khả năng cung cấp dịch vụ;

      + T: Khoảng thời gian xác định độ khả dụng dịch vụ.

      1.3

      Phần mềm ứng dụng nhóm 1

      Dapp1 ≥98,6%

      a. Căn cứ Nhật ký vận hành mạng Intranet hàng hải, kết hợp với dữ liệu phần mềm giám sát hoạt động máy chủ; căn cứ kết quả kiểm thử định kỳ và khi có yêu cầu kiểm thử để thống kê toàn bộ thời gian sự cố làm gián đoạn cung cấp dịch vụ.

      Phần mềm ứng dụng nhóm 1 gồm:

      ■ Phần mềm quản lý thuyền viên;

      ■ Phần mềm đăng ký tàu biển;

      ■ Cổng thông tin khai báo thủ tục tàu biển.

      b. Độ khả dụng của dịch vụ được tính theo công thức:

      Trong đó:

      + Dapp1: Độ khả dụng dịch vụ phần mềm ứng dụng nhóm 1;

      + i: Gián đoạn lần thứ i;

      + TGĐ,i: Khoảng thời gian gián đoạn phần mềm ứng dụng nhóm 1 lần thứ i, được xác định là khoảng thời gian mà tại đó sự cố xảy ra đối với mạng Intranet hàng hải làm cho ít nhất một phần mềm ứng dụng nhóm 1 không có khả năng cung cấp dịch vụ;

      + T: Khoảng thời gian xác định độ khả dụng dịch vụ.

      1.4

      Phần mềm ứng dụng nhóm 2

      Dapp2 ≥ 98,6%

      a. Căn cứ Nhật ký vận hành mạng Intranet hàng hải, kết hợp với dữ liệu phần mềm giám sát hoạt động máy chủ; căn cứ kết quả kiểm thử định kỳvà khi có yêu cầu kiểm thử để thống kê toàn bộ thời gian sự cố làm gián đoạn cung cấp dịch vụ.

      Phần mềm ứng dụng nhóm 2 gồm:

      ■ Phần mềm kiểm tra tàu biển;

      ■ Phần mềm văn phòng điện tử;

      ■ Hệ thống thông tin GTVT lĩnh vực hàng hải.

      b. Độ khả dụng của dịch vụ được tính theo công thức:

      Trong đó:

      + Dapp2: Độ khả dụng dịch vụ phần mềm ứng dụng nhóm 2;

      + i: Gián đoạn lần thứ i;

      + TGĐ,i: Khoảng thời gian gián đoạn phần mềm ứng dụng nhóm 2 lần thứ i, được xác định là khoảng thời gian mà tại đó sự cố xảy ra đối với mạng Intranet hàng hải làm cho ít nhất một phần mềm ứng dụng nhóm 2 không có khả năng cung cấp dịch vụ;

      + T: Khoảng thời gian xác định độ khả dụng dịch vụ.

      2

      Tỷ lệ xử lý sự cốthành công

      Tỷ lệ giữa số sự cố được xử lý thành công trên tổng số sự cố xảy ra làm gián đoạn việc cung cấp dịch vụ kết nối thông tin ngành hàng hải.

      SC ≥ 95%.

      - Tỷ lệ xử lý sự cố thành công được tính toán theo công thức:

      Trong đó:

      + SC: Tỷ lệ xử lý sự cố thành công;

      + CTC: Số lượng sự cố được xử lý thành công trên tổng số sự cố xảy ra làm gián đoạn việc cung cấp dịch vụ kết nối thông tin ngành hàng hải;

      + CCC: Tổng số sự cố xảy ra làm gián đoạn việc cung cấp dịch vụ kết nối thông tin ngành hàng hải.

      Sự cố được xử lý thành công là sự cố được khắc phục xong trong khoảng thời gian 06 giờ (trừ các sự c phải yêu cầu đơn vị xây dựng phần mềm xử lý).


      Trên đây là nội dung quy định về tiêu chí giám sát, nghiệm thu chất lượng dịch vụ kết nối thông tin ngành hàng hải. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 05/2019/TT-BGTVT.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn