Tiêu chí giám sát, nghiệm thu chất lượng dịch vụ TCCC COSPAS-SARSAT

Ngày hỏi:11/03/2019

Tôi được biết đã có quy định mới hướng dẫn về tiêu chí giám sát, nghiệm thu dịch vụ công ích thông tin duyên hải. Do đó, Ban biên tập cho tôi hỏi tiêu chí giám sát, nghiệm thu chất lượng dịch vụ TCCC COSPAS-SARSAT được quy định cụ thể ra sao? Xin chân thành cảm ơn rất nhiều

Hải Đường (0903***)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Tiêu chí giám sát, nghiệm thu chất lượng dịch vụ TCCC COSPAS-SARSAT
      (ảnh minh họa)
    • Theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 05/2019/TT-BGTVT (Có hiệu lực từ ngày 15/03/2019) quy định về tiêu chí giám sát, nghiệm thu dịch vụ công ích thông tin duyên hải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành như sau:

      STT

      Tên tiêu chí

      Định nghĩa

      Yêu cầu

      Phương pháp xác định

      1

      Vùng dịch vụ

      Vùng địa lý mà một phương tiện bị nạn có thể sử dụng dịch vụ trực canh cấp cứu COSPAS - SARSAT do VNMCC cung cấp.

      - Vùng trách nhiệm VNMCC

      - Vùng trách nhiệm toàn cầu

      - Căn cứ Nhật ký cung ứng dịch vụ TTDH - Dịch vụ TCCC COSPAS- SARSAT, xác định các BĐCC COSPAS - SARSAT thực tế trong vùng trách nhiệm VNMCC, trong vùng trách nhiệm toàn cầu tương ứng được đài VNMCC thu nhận.

      - Căn cứ kết quả thử BĐCC COSPAS-SARSAT trong vùng trách nhiệm VNMCC.

      2

      Độ khả dụng dịch vụ

      Tỷ lệ thời gian mà LUT/VNMCC sẵn sàng tiếp nhận các báo động cấp cứu COSPAS-SARSAT từ phương tiện bị nạn.

      D ≥ 98,6%

      - Căn cứ Nhật ký cung ứng dịch vụ TTDH - Dịch vụ TCCC COSPAS - SARSAT để thống kê toàn bộ thời gian sự cố làm gián đoạn cung cấp dịch vụ.

      - Căn cứ kết quả thử BĐCC COSPAS-SARSAT trong vùng trách nhiệm VNMCC.

      - Độ khả dụng dịch vụ được tính theo công thức:

      Trong đó:

      + D: Độ khả dụng dịch vụ

      + i: Lần gián đoạn dịch vụ thứ i;

      + TGĐ,i: Khoảng thời gian gián đoạn dịch vụ thứ i, được xác định là khoảng thời gian mà tại đó, sự cố xảy ra đối với LUT/VNMCC làm cho hệ thống không có khả năng cung cấp dịch vụ TCCC COSPAS - SARSAT;

      + T: Khoảng thời gian xác định độ khả dụng dịch vụ.

      3

      Tỷ lệ báo động cấp cứu được xử lý thành công

      Tỷ lệ giữa số cuộc báo động cấp cứu COSPAS - SARSAT được xử lý thành côngtrên tổng số các cuộc báo động cấp cứu COSPAS - SARSAT.

      QoS ≥ 98%.

      - Tỷ lệ báo động cấp cứu được xử lý thành công được tính toán theo công thức:

      Trong đó:

      + QoS: Tỷ lệ báo động cấp cứu được xử lý thành công;

      + CTC: Số lượng các BĐCC COSPAS - SARSAT được xử lý thành công;

      + CCC: Tổng số các BĐCC COSPAS - SARSAT được xử lý (yêu cầu CCC≥ 20).

      - CCC là tổng số BĐCC COSPAS - SARSAT thực tế được xử lý. Nếu CCC < 20 thì tiến hành thử để đảm bảo CCC tối thiểu.

      - Tra cứu các dữ liệu thông tin về thời gian tương ứng với từng BĐCC COSPAS - SARSAT tại Nhật ký cung ứng dịch vụ TTDH - Dịch vụ TCCC COSPAS - SARSAT để xác định các BĐCC COSPAS - SARSAT được xử lý thành công.

      - Báo động cấp cứu được xử lý thành công là một BĐCC được LUT/VNMCC tiếp nhận, xử lý và gửi các thông tin thu được về báo động cấp cứu tới các cơ quan phối hợp tìm kiếm, cứu nạn thỏa mãn yêu cầu về thời gian chuyển tiếp BĐCC tới cơ quan TKCN (TCTC), chi tiết như sau:

      √ Thời gian chuyển tiếp BĐCC tới các cơ quan TKCN TCTC 10 phút

      Thời gian chuyển tiếp BĐCC tới các cơ quan TKCN (TCTC) là khoảng thời gian được tính từ khi VNMCC nhận được báo động cấp cứu COSPAS - SARSAT từ phương tiện bị nạn đến khi chuyển tiếp báo động cấp cứu COSPAS -SARSAT tới các cơ quan phối hợp tìm kiếm, cứu nạn. TCTC được xác định theo công thức:

      TCTC = TCTTB - TTN

      Trong đó:

      ■ TCTC: thời gian chuyển tiếp BĐCC COSPAS-SARSAT tới các Cơ quan phối hợp TKCN tương ứng với từng BĐCC COSPAS-SARSAT;

      ■ TCTTB: Thời điểm chuyển tiếp BĐCC tới cơ quan phối hợp TKCN;

      ■ TTN: Thời điểm VNMCC nhận được BĐCC COSPAS- SARSAT từ PTBN.

      (Các thông số TCTTB, TTN (giờ, phút, giây hh:mm:ss) lấy tại Nhật ký cung ứng dịch vụ TTDH - Dịch vụ TCCC COSPAS - SARSAT.)

      4

      Thời gian liên lạc đến phương tiện bị nạn

      Khoảng thời gian được tính từ khi LUT/VNMCC nhận được báo động cấp cứu COSPAS- SARSAT cho tới khi thực hiện liên lạc với phương tiện bị nạn qua các phương thức thông tin khác của hệ thống Thông tin duyên hải Việt Nam.

      TBLL≤ 10 phút

      - TBLL được xác định với tất cả các BĐCC thực tế có bước xử lý chuyển tiếp thông tin phục vụ TKCN đến PTBN. Nếu SXL < 10 thì tiến hành thử để đảm bảo SXL tối thiểu (10 sự kiện);

      - Thời gian liên lạc đến phương tiện bị nạn được xác định theo công thức:

      Trong đó:

      + TBLL: Thời gian liên lạc đến PTBN;

      + TLL,i: Thời điểm Hệ thống TTDH Việt Nam liên lạc được đến PTBN theo yêu cầu của VNMCC tại sự kiện thứ i;

      + TTN,i: Thời điểm VNMCC nhận được BĐCC COSPAS-SARSAT từ PTBN tại sự kiện thứ i;

      + SXL: Số các BĐCC COSPAS - SARSAT được xử lý.

      (Các thông số TLL, TTN (lấy theo giờ, phút, giây hh:mm:ss) tại Nhật ký cung ứng dịch vụ TTDH - Dịch vụ TCCC COSPAS - SARSAT)

      5

      Kênh truyền dữ liệu tới các MCC/SPOC trong hệ thống.

      Các kênh truyền kết nối từ Trung tâm điều hành thông tin vệ tinh COSPAS-SARSAT Việt Nam tới các Trung tâm điều hành thông tin vệ tinh COSPAS-SARSAT khác, các SPOC/RCC đảm bảo kết nối 24/7.

      - Kênh FTP-V;

      - Kênh AFTN

      - Đảm bảo kết nối 24/7

      - Căn cứ Nhật ký cung ứng dịch vụ TTDH - Dịch vụ TCCC COSPAS - SARSAT, xác định có các BĐCC COSPAS - SARSAT thực tế được chuyển tiếp trên kênh truyền FTP-V và/ hoặc AFTN đến: ATC (Việt Nam), JAMCC, SPOC Lào và SPOC Campuchia.

      - Căn cứ kết quả thử truyền dữ liệu từ VNMCC tới ATC (Việt Nam), JAMCC, SPOC Lào và SPOC Campuchia trên kênh truyền FTP-V và/ hoặc AFTN.

      - Căn cứ kết quả kiểm tra dữ liệu cập nhật từ JAMCC tới VNMCC trên kênh truyền FTP-V hoặc AFTN.

      6

      Phương thức liên lạc với phương tiện bị nạn

      Phương thức thông tin mà LUT/VNMCC phối hợp với hệ thống Thông tin duyên hải Việt Nam để liên lạc với các phương tiện bị nạn.

      - DSC;

      - RTP,

      - INMARSAT.

      - Căn cứ Nhật ký cung ứng dịch vụ TTDH - Dịch vụ TCCC COSPAS - SARSAT, xác định có các BĐCC COSPAS - SARSAT thực tế mà các Đài TTDH, Đài HPLES đã sử dụng các phương thức DSC, RTP, INMARSAT tương ứng để liên lạc với phương tiện bị nạn theo yêu cầu của VNMCC.

      - Căn cứ kết quả thử BĐCC COSPAS-SARSAT qua LUT/VNMCC.

      7

      Phương thức liên lạc với các Đơn vị trên bờ

      Phương thức liên lạc mà VNMCC có thể sử dụng để liên lạc với đơn vị trên bờ, phục vụ cho công tác xử lý báo động cấp cứu.

      - Thoại;

      - Fax;

      - Email;

      - FTP-VPN;

      - AFTN.

      - Căn cứ Nhật ký cung ứng dịch vụ TTDH - Dịch vụ TCCC Cospas - Sarsat, xác định có các BĐCC COSPAS - SARSAT thực tế mà VNMCC tiếp nhận và có thể liên lạc với đơn vị trên bờ bằng Thoại, bằng Fax, bằng Email, bằng FTP - VPN, bằng AFTN tương ứng phục vụ cho công tác xử lý BĐCC.

      - Căn cứ kết quả thử BĐCC COSPAS-SARSAT qua LUT/VNMCC.


      Trên đây là nội dung quy định về tiêu chí giám sát, nghiệm thu chất lượng dịch vụ TCCC COSPAS-SARSAT. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 05/2019/TT-BGTVT.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn