Tiêu chí giám sát, nghiệm thu chất lượng dịch vụ TCCC INMARSAT

Ngày hỏi:09/03/2019

Tiêu chí giám sát, nghiệm thu chất lượng dịch vụ TCCC INMARSAT được quy định như thế nào? Ban biên tập có thể cung cấp thông tin mới nhất hiện nay giúp tôi được không? Chân thành cảm ơn rất nhiều

Hoài Yên (yen***@gmail.com)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2019/TT-BGTVT (Có hiệu lực từ ngày 15/03/2019) quy định về tiêu chí giám sát, nghiệm thu dịch vụ công ích thông tin duyên hải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành như sau:

      STT

      Tên tiêu chí

      Định nghĩa

      Yêu cầu

      Phương pháp xác định

      1

      Vùng dịch vụ

      Vùng biển mà một phương tiện bị nạn cóthể sử dụng dịch vụ trực canh cấp cứu INMARSAT.

      VùngINMARSAT Thái Bình Dương -POR(APAC)

      - Căn cứ giấy chứng nhận của tổ chức INMARSAT về vùng dịch vụ của đài HPLES là vùng INMARSAT Thái Bình Dương POR(APAC) và các BĐCC thực tế được xử lý qua đài HPLES;

      - Căn cứ kết quả thử BĐCC INMARSAT qua đài HPLES.

      2

      Ngôn ngữ trực canh

      Ngôn ngữ mà Đài Thông tin vệ tinh mặt đất INMARSAT Hải Phòng có thể sử dụng để tiếp nhận, xử lý các thông tin báo động cấp cứu INMARSAT từ phương tiện bị nạn.

      Tiếng Anh

      - Căn cứ Nhật ký cung ứng dịch vụ TTDH - Dịch vụ TCCC INMARSAT, xác định các BĐCC INMARSAT thực tế bằng Tiếng Anh được xử lý;

      - Căn cứ kết quả thử BĐCC INMARSAT qua đài HPLES.

      3

      Độ khả dụng dịch vụ

      Tỷ lệ thời gian mà Đài Thông tin vệ tinh mặt đất INMARSAT Hải Phòng sẵn sàng tiếp nhận các báo động cấp cứu INMARSAT từ phương tiện bị nạn.

      D ≥ 98,6%.

      - Căn cứ Nhật ký cung ứng dịch vụ TTDH - Dịch vụ TCCC INMARSAT để thống kê toàn bộ thời gian sự cố làm gián đoạn cung cấp dịch vụ.

      - Căn cứ kết quả thử BDCC INMARSAT qua đài HPLES.

      - Độ khả dụng dịch vụ được tính theo công thức;

      Trong đó:

      + D: Độ khả dụng dịch vụ;

      + i: Lần gián đoạn dịch vụ thứ i;

      + T,i: Khoảng thời gian gián đoạn dịch vụ thứ i, được xác định là khoảng thời gian mà tại đó, sự cố xảy ra đối với đài HPLES làm cho hệ thống không có khả năng cung cấp dịch vụ TCCC INMARSAT;

      + T: Khoảng thời gian xác định độ khả dụng dịch vụ.

      4

      Tỷ lệ báo động cấp cứu được xử lý thành công

      Tỷ lệ giữa số cuộc báo động cấp cứu INMARSAT được xử lý thành công trên tổng số các cuộc báo động cấp cứu INMARSAT.

      QoS ≥ 95%.

      - Tỷ lệ báo động cấp cứu được xử lý thành công được tính toán theo công thức:

      Trong đó:

      + QoS: Tỷ lệ báo động cấp cứu được xử lý thành công;

      + CTC: Số lượng BĐCC INMARSAT được xử lý thành công;

      + CCC: Tổng số BĐCC INMARSAT được xử lý (yêu cầu CCC≥ 20).

      - Nêu CCC < 20 thì tiến hành thử để đảm bảo CCC tối thiểu.

      - Tra cứu các dữ liệu thông tin về thời gian tương ứng với từng BĐCC INMARSAT tại Nhật ký cung ứng dịch vụ TTDH - Dịch vụ TCCC INMARSAT để xác định các BĐCC INMARSAT được xử lý thành công.

      - Báo động cấp cứu (BĐCC) được xử lý thành công là một BĐCC được Đài HPLES tiếp nhận, xử lý và gửi các thông tin thu được về báo động cấp cứu tới các cơ quan phối hợp tìm kiếm, cứu nạn thỏa mãn các yêu cầu về thời gian báo nhận (TBN) và thời gian chuyển tiếp BĐCC tới Cơ quan TKCN (TCBC), chi tiết như sau:

      1. Thời gian báo nhận đến phương tiện bị nạn TBN 2,5 phút;

      Thời gian báo nhận đến phương tiện bị nạn là khoảng thời gian được tính từ khi Đài Thông tin vệ tinh mặt đất INMARSAT Hải Phòng thu nhận báo động cấp cứu INMARSAT từ phương tiện bị nạn cho tới khi Đài gửi báo nhận tới phương tiện bị nạn đó. TBN được xác định theo công thức:

      TBN = TLL - TTN

      Trong đó:

      ■ TBN: thời gian báo nhận tới PTBN tương ứng với từng BĐCC INMARSAT;

      ■ TLL: Thời điểm đài HPLES gửi báo nhận đến PTBN;

      ■ TTN: Thời điểm đài HPLES nhận được BĐCC INMARSAT từ PTBN (Các thông số TLL, TTN (lấy theo giờ, phút, giây hh:mm:ss) tại Nhật ký cung ứng dịch vụ TTDH - Dịch vụ TCCC INMARSAT).

      2. Thời gian chuyển tiếp BĐCC tới các cơ quan TKCN TCBC 10 phút;

      Thời gian chuyển tiếp BĐCC tới các cơ quan TKCN là khoảng thời gian được tính từ khi Đài Thông tin vệ tinh mặt đất INMARSAT Hải Phòng nhận được báo động cấp cứu INMARSAT từ phương tiện bị nạn đến khi chuyển tiệp báo động cấp cứu INMARSAT tới các Cơ quan phối hợp tìm kiếm, cứu nạn. TCBC được xác định theo công thức:

      TCBC = TCTTB - TTN

      Trong đó:

      ■ TCBC: thời gian chuyển tiếp BĐCC tới các Cơ quan phối hợp TKCN tương ứng với từng BĐCC INMARSAT;

      ■ TCTTB: Thời điểm chuyển tiếp BĐCC INMARSAT tới cơ quan phối hợp TKCN;

      ■ TTN: Thời điểm đài HPLES nhận được BĐCC INMARSAT từ PTBN. (Các thông số TCTTB, TTN (giờ, phút, giây hh:mm:ss) lấy tại Nhật ký cung ứng dịch vụ TTDH - Dịch vụ TCCC INMARSAT.

      5

      Thời gian chuyển tiếp thông tin phục vụ TKCN tới PTBN

      Khoảng thời gian được tính từ khi Đài Thông tin vệ tinh mặt đất INMARSAT Hải Phòng nhận được yêu cầu gửi các thông tin phục vụ tìm kiếm, cứu nạn tới phương tiện bị nạn từ các đơn vị trên bờ cho tới khi các thông tin cần thiết được chuyển tiếp tới phương tiện bị nạn.

      TCTBT ≤ 15 phút

      - TCTBT được xác định đối với tất cả các BĐCC thực tế có bước xử lý chuyển tiếp thông tin phục vụ TKCN đến PTBN. Nếu SXL < 10 thì tiến hành thử để đảm bảo SXL tối thiểu (10 sự kiện);

      - TCTBT xác định theo công thức:

      Trong đó:

      + TCTBT: Thời gian chuyển tiếp thông tin phục vụ TKCN tới PTBN

      + TPTBN,i: Thời điểm đài HPLES chuyển tiếp thông tin phục vụ TKCN tới PTBN tại sự kiện thứ i;

      + TTN,i: Thời điểm đài HPLES tiếp nhận được thông tin phục vụ TKCN từ các đơn vị trên bờ tại sự kiện thứ i;

      + SXL: Số BĐCC được xử lý.

      (Các thông số TPTBN, TTN (giờ, phút, giây hh:mm:ss) lấy tại Nhật ký cung ứng dịch vụ TTDH - Dịch vụ TCCC INMARSAT.)

      6

      Phương thức trực canh

      Phương thức thông tin mà Đài Thông tin vệ tinh mặt đất INMARSAT Hải Phòng sử dụng để trực canh tiếp nhận các báo động cấp cứu INMARSAT trực tiếp từ phương tiện bị nạn.

      - Bằng Fax;

      - Bằng Telex.

      - Căn cứ Nhật ký cung ứng dịch vụ TTDH - Dịch vụ TCCC INMARSAT, xác định các BĐCC INMARSAT thực tế được đài HPLES tiếp nhận bằng Fax, bằng Telex.

      - Căn cứ kết quả thử BĐCC INMARSAT qua đài HPLES.

      7

      Phương thức liên lạc giữa phương tiện bị nạn với các đơn vị trên bờ

      Phương thức liên lạc mà Đài Thông tin vệ tinh mặt đất INMARSAT Hải Phòng có thể thiết lập để kết nối phương tiện bị nạn với các đơn vị trên bờ nhằm phục vụ cho công tác tìm kiếm, cứu nạn.

      - Bằng Fax;

      - Bằng Email.

      - Căn cứ Nhật ký cung ứng dịch vụ TTDH - Dịch vụ TCCC INMARSAT, xác định các BĐCC INMARSAT thực tế được đài HPLES thiết lập kết nối PTBN với các đơn vị trên bờ nhằm phục vụ cho công tác TKCN bằng Fax, bằng Email.

      - Căn cứ kết quả thử BĐCC INMARSAT qua đài HPLES.


      Trên đây là nội dung quy định về tiêu chí giám sát, nghiệm thu chất lượng dịch vụ TCCC INMARSAT. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 05/2019/TT-BGTVT.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn