Tổng hợp thời hạn các loại bằng lái xe

Ngày hỏi:15/06/2018

Thời hạn các loại bằng lái xe được quy định ra sao? Chào các bạn trong Ban biên tập. Tôi thấy hiện nay mọi người thường nhầm lẫn, thắc mắc nhiều về thời hạn, giá trị sử dụng các loại bằng lái xe cả ô tô và xe máy. Nhờ Ban biên tập tổng hợp giùm các loại bằng lái tương ứng với thời hạn được sử dụng để bạn đọc tiện theo dõi. Rất mong sớm nhận được phản hồi từ các chuyên viên tư vấn. Trân trọng cảm ơn và chúc các bạn nhiều sức khỏe, công tác tốt. Vũ Đình Huy (huy***@gmail.com)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Tổng hợp thời hạn các loại bằng lái xe
      (ảnh minh họa)
    • Hiện nay, các loại giấy phép lái xe (bằng lái) và thời hạn sử dụng được quy định tại Điều 16, 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ. Để bạn tiện theo dõi, Ban biên tập hệ thống những thông tin này cụ thể tại bảng sau:

      Loại bằng Cấp cho đối tượng Cấp cho loại xe Thời hạn sử dụng

      Mô tô

      A1 Người điều khiển

      - Mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;

      - Mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

      vô thời hạn
      A2

      Mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1

      A3

      Mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự

      A4

      Các loại máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1.000 kg

      10 năm, kể từ ngày cấp

      Ô tô

      B1 số tự động Người không hành nghề lái xe

      - Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái

      - Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

      - Ô tô dùng cho người khuyết tật.

      Có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam;

      Trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

      B1 - Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

      - Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

      - Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

      B2 Người hành nghề lái xe - Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

      - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.

      10 năm, kể từ ngày cấp
      C Người điều khiển - Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

      - Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

      - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.

      05 năm, kể từ ngày cấp
      D - Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

      - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.

      E - Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi;

      - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.

      F Người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E

      - Hạng FB2 cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2;

      - Hạng FC cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2;

      - Hạng FD cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2;

      - Hạng FE cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD.

      Ghi chú: Hạng giấy phép lái xe sử dụng cho người lái xe ô tô khách giường nằm, ô tô khách thành phố (sử dụng để kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt) thực hiện theo quy định đối với giấy phép hạng D và E. Số chỗ ngồi trên xe được tính theo số chỗ trên xe ô tô khách cùng kiểu loại hoặc xe ô tô có kích thước giới hạn tương đương chỉ bố trí ghế ngồi.

      Trên đây là nội dung tổng hợp các loại giấy phép lái xe được cấp cho các đối tượng tương ứng với thời hạn có giá trị sử dụng. Để theo dõi chi tiết những thông tin này, bạn vui lòng tham khảo thêm quy định cụ thể tại Thông tư 12/2017/TT-BGTVT và các văn bản liên quan.

      Chúc bạn sức khỏe và thành đạt!

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn