Việc phân loại bến xe khách được quy định như thế nào?

Ngày hỏi:08/06/2019

Tìm hiểu quy định của pháp luật về việc quản lý phân loại bến xe khách. Ban biên tập cho tôi hỏi, theo quy định của pháp luật hiện hành thì: Việc phân loại bến xe khách được quy định như thế nào?

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Việc phân loại bến xe khách được quy định như thế nào?
      (ảnh minh họa)
    • Việc phân loại bến xe khách được quy định tại mục II Thông tư 73/2015/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách Sửa đổi lần 1 năm 2015 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành, cụ thể như sau:

      Bến xe khách được phân thành 6 loại. Quy định về các hạng mục công trình tương ứng với từng loại bến xe khách như trong Bảng sau:

      TT

      Tiêu chí phân loại

      Đơn vịtính

      Loại bến xe khách

      Loại 1

      Loại 2

      Loại 3

      Loại 4

      Loại 5

      Loại 6

      1

      Diện tích mặt bằng (tối thiểu)

      m2

      15.000

      10.000

      5.000

      2.500

      1.500

      500

      2

      Diện tích bãi đỗ xe ôtô chờ vào vị trí đón khách (tối thiểu)

      m2

      5.000

      3.000

      1.000

      500

      160

      80

      3

      Diện tích bãi đỗ xe dành cho phương tiện khác

      m2

      2.000

      1.500

      900

      400

      30

      20

      4

      Diện tích tối thiểu phòng chờ cho hành khách (có thể phân thành nhiều khu vực trong bến)

      m2

      500

      300

      150

      100

      50

      30

      5

      Số vị trí đón, trả khách (tối thiểu)

      vị trí

      50

      40

      30

      20

      10

      6

      6

      Số chỗ ngồi tối thiểu khu vực phòng chờ cho hành khách

      chỗ

      100

      60

      30

      20

      10

      10

      7

      Hệ thống điều hòa, quạt điện khu vực phòng chờ cho hành khách (tối thiểu)

      -

      Đảm bảo nhiệt độ không vượt quá 30°C

      Quạt điện

      Quạt điện

      Quạt điện

      Quạt điện

      Quạt điện

      8

      Diện tích khu vực làm việc

      -

      Bình quân 4,5 m2/người

      9

      Diện tích văn phòng dành cho Y tế

      -

      Tối thiểu 10 m2

      10

      Diện tích khu vệ sinh

      -

      > 1 % tổng diện tích xây dựng bến (Có nơi vệ sinh phục vụ người khuyết tật theo QCVN 10:2014/BXD)

      11

      Diện tích dành cho cây xanh, thảm cỏ

      -

      Tỷ lệ diện tích đất dành cho cây xanh, thảm cỏ tối thiểu 2% tổng diện tích

      12

      Đường xe ra, vào bến

      -

      riêng biệt

      chung

      (rộng tối thiểu 7,5 m)

      13

      Đường dẫn từ phòng chờ cho hành khách đến các vị trí đón, trả khách

      -

      Có mái che

      14

      Kết cấu mặt đường ra, vào bến xe và sân bến

      -

      Mặt đường nhựa hoặc bê tông xi măng

      15

      Hệ thống cung cấp thông tin

      -

      Có hệ thống phát thanh, có hệ thống bảng chỉ dẫn bằng điện tử, có thiết bị tra cứu thông tin tự động

      Có hệ thống phát thanh, có hệ thống bảng chỉ dẫn

      16

      Hệ thống kiểm soát xe ra vào bến

      -

      Có phần mềm quản lý bến xe và trang bị hệ thống camera giám sát xe ra vào bến

      Có phần mềm quản lý bến xe

      Ban biên tập phản hồi tông tin đến bạn.


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn