Việc thi, kiểm tra cấp chứng nhận chuyên môn thuyền viên, lái tàu được tiến hành ra sao?

Ngày hỏi:29/10/2019

Tôi đang tìm hiểu các quy định về cấp chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền viên, lái tàu. Cho tôi hỏi theo quy định mới hiện nay thì các môn thi, kiểm tra; hình thức thi, kiểm tra; thời gian thi, kiểm tra cấp chứng nhận chuyên môn thuyền viên, lái tàu được quy định như thế nào? Xin giải đáp giúp tôi.

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Theo quy định tại Điều 13 Thông tư 40/2019/TT-BGTVT (có hiệu lực ngày 01/01/2020) thì các môn thi, kiểm tra; hình thức thi, kiểm tra; thời gian thi, kiểm tra như sau:

      1. Hội đồng thi, kiểm tra căn cứ ngân hàng câu hỏi do Cục Đường thủy nội địa Việt Nam ban hành để lựa chọn đề thi, kiểm tra bao gồm các môn thi, kiểm tra lý thuyết và thực hành.

      2. Đối với môn thi lý thuyết tổng hợp:

      - Hình thức thi, kiểm tra: trắc nghiệm;

      - Thời gian thi, kiểm tra: tối đa 60 phút;

      - Kết quả: đạt hoặc không đạt;

      - Mỗi đề có 30 (ba mươi) câu hỏi, làm đúng từ 25 (hai năm) câu trở lên thì đạt yêu cầu.

      3. Đối với môn thi lý thuyết chuyên môn:

      - Hình thức thi: vấn đáp;

      - Thời gian thi: tối đa 45 phút, thời gian thí sinh chuẩn bị không quá 30 phút, thời gian hỏi, đáp không quá 15 phút;

      - Kết quả: đạt hoặc không đạt.

      4. Đối với các môn thi, kiểm tra thực hành:

      - Nội dung thi, kiểm tra: gồm các kỹ năng cơ bản về chuyên môn, nghiệp vụ và xử lý các tình huống thường gặp trong thực tế;

      - Thời gian thi thuyền trưởng hạng nhất tối đa 120 phút;

      - Thời gian thi thuyền trưởng hạng nhì tối đa 90 phút;

      - Thời gian thi thuyền trưởng hạng ba tối đa 60 phút;

      - Thời gian thi thuyền trưởng hạng tư tối đa 45 phút;

      - Thời gian kiểm tra chứng chỉ thủy thủ, chứng chỉ lái phương tiện và chứng chỉ chuyên môn đặc biệt tối đa 30 phút;

      - Máy trưởng hạng nhất, máy trưởng hạng nhì, máy trưởng hạng ba và chứng chỉ thợ máy không thi, kiểm tra môn thực hành;

      - Kết quả: đạt hoặc không đạt;

      - Cách thức thi, kiểm tra: do Hội đồng thi, kiểm tra quyết định.

      5. Ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học, thi, kiểm tra: bằng tiếng Việt.

      6. Nội quy thi, kiểm tra theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.

      Trên đây là quy định về các môn thi, kiểm tra; hình thức thi, kiểm tra; thời gian thi, kiểm tra cấp chứng nhận chuyên môn thuyền viên, lái tàu.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn
    TỪ KHÓA NỔI BẬT