Điều kiên, hồ sơ, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên

Ngày hỏi:16/10/2018

Trả lời giúp tôi các câu hỏi sau đây:

1. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên là gì?

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên bào gồm các loại giấy tờ nào?

3. Và thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên được thực hiện ra sao?

Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

  • Theo quy định pháp luật hiện hành thì doanh nghiệp nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán được thành lập theo các loại hình sau đây: công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; công ty hợp danh; hoặc doanh nghiệp tư nhân.

    Việc thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán thực hiện theo quy định của pháp luật tại Luật Kế toán 2015, Luật Doanh nghiệp 2014 và các quy định pháp luật khác có liên quan.

    Các doanh nghiệp chỉ được kinh doanh dịch vụ kế toán khi bảo đảm các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật về kế toán và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.

    Trong đó, điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên cụ thể như sau:

    1. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận:

    Theo quy định tại Luật kế toán 2015 thì công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:

    - Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;

    - Có ít nhất hai thành viên góp vốn là kế toán viên hành nghề;

    - Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ty trách nhiệm hữu hạn phải là kế toán viên hành nghề;

    - Bảo đảm tỷ lệ vốn góp của kế toán viên hành nghề trong doanh nghiệp, tỷ lệ vốn góp của các thành viên là tổ chức theo quy định của Chính phủ.

    2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận:

    Theo quy định tại Điều 61 Luật Kế toán 2015 thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán bao gồm các loại giấy tờ sau đây:

    - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.

    - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương.

    - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán của các kế toán viên hành nghề.

    - Hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán của các kế toán viên hành nghề.

    - Tài liệu chứng minh về vốn góp.

    - Điều lệ công ty.

    3. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận:

    Theo quy định tại Điều 62 Luật Kế toán 2015 thì thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán được thực hiện như sau:

    Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Trường hợp cần làm rõ vấn đề liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, Bộ Tài chính yêu cầu doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán giải trình. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán tính từ ngày nhận tài liệu giải trình bổ sung.

    4. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:

    Tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán phải nộp phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán theo quy định của Bộ Tài chính.

    Theo đó, theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư 271/2016/TT-BTC thì mức thu phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán lần đầu là 4.000.000 đồng/lần thẩm định.

    Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.

    Trân trọng!


Nguồn:

THƯ KÝ LUẬT
Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
Ý kiến bạn đọc
CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn