Chồng có được nghỉ để chăm vợ ốm không?

Ngày hỏi:01/12/2018

Tháng 10/2017 tôi ký HĐLĐ 1 năm sau đó tái ký HĐ mới với thời hạn 2 năm và được giữ chức tổ trưởng. Gần đây vợ tôi ốm nặng phải nhập viện vì bố mẹ hai bên đều ở quê nên không tiện lên chăm sóc, tôi phải nghỉ làm 1 tuần để chăm vợ, do khối lượng công việc rất nhiều nên phía công ty cũng tạo áp lực cho tôi, vừa qua là đợt tăng lương định kỳ và tôi có kiến nghị nhưng không được tăng lương, về phía công ty cho rằng tôi không hoàn thành công việc cũng như tự ý nghỉ quá số ngày của Luật Lao động và công ty có quyền sa thải tôi, tôi chỉ có chọn tiếp tục làm và không tăng lương hoặc không chấp nhận thì công ty ra quyết định sa thải. Cho hỏi:

Việc tôi nghỉ chăm vợ ốm thì có được hưởng chế độ gì không và công ty có quyền sa thải tôi không?

Mong sớm nhận được phản hồi!

Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

  • Thứ nhất, đối với vấn đề nghỉ việc chăm vợ ốm đau:

    Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội quy định về điều kiện hưởng chế độ ốm đau như sau:

    1. Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

    Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau.

    2. Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

    Điều 34 Luật này có quy định: Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản...

    Ngoài ra, Điều 116 Bộ luật Lao động quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau:

    1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây:

    a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

    b) Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;

    c) Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.

    2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

    3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

    Như vậy, chồng nghỉ việc để chăm vợ ốm sẽ không được hưởng chế độ nào. Trong thời gian nghỉ việc như trên, bạn có thể xin nghỉ phép năm hoặc thỏa thuận nghỉ không hưởng lương với công ty.

    Thứ hai, công ty có quyền sa thải khi tự ý nghỉ việc 7 ngày không?

    Theo Điều 126 Bộ Luật lao động 2012 thì khi người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng công ty có quyền sa thải.

    Người lao động nghỉ việc có lý do chính đáng trong các trường hợp sau (theo Điều 31 Nghị định 05/2015/NĐ-CP):

    a) Do thiên tai, hỏa hoạn;

    b) Bản thân, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố vợ, mẹ vợ, bố chồng, mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi hợp pháp bị ốm có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;

    c) Các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

    Như vậy, việc bạn nghỉ việc chăm vợ ốm và có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hợp pháp được xem là trường hợp nghỉ việc có lý do chính đáng nên công ty không được sa thải bạn. Đối với việc tăng lương thì cần xem xét xem tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của công ty có phù hợp với điều kiện của bạn không.

    Trân trọng!


Nguồn:

THƯ KÝ LUẬT
Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
Ý kiến bạn đọc
CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn