Hệ thống tổ chức của công đoàn Việt Nam được quy định như thế nào?

Ngày hỏi:07/06/2017

Hệ thống tổ chức của công đoàn Việt Nam được quy định như thế nào? Chào các anh/chị trong Ban biên tập Thư Ký Luật. Tôi đang là công chức tại một Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng, tôi tham gia tổ chức công đoàn tính đến này đã được 5 năm. Ở đơn vị tôi đang phát động một cuộc thi tìm hiểu về tổ chức công đoàn Việt Nam, nhưng tôi thật sự không hiểu rõ lắm về hệ thống tổ chức của công đoàn như thế nào. Chính vì vậy, tôi có một thắc mắc mong nhận được sự giải đáp từ phía anh/chị trong Ban biên tập. Những quy định về hệ thống tổ chức của công đoàn Việt Nam hiện nay như thế nào? Tôi có thể tham khảo nội dung này ở đâu? Rất mong nhận được phản hồi từ Ban biên tập. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban biên tập Thư Ký Luật.

 Kiều Anh (anh_nguyen***@gmail.com)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Hệ thống tổ chức của công đoàn Việt Nam được quy định tại Điều 9 Điều lệ Công đoàn Việt Nam năm 2013 như sau:

      Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam là tổ chức thống nhất có các cấp cơ bản sau đây:

      1. Cấp Trung ương: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

      2. Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Công đoàn ngành Trung ương và tương đương (sau đây gọi chung là Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương).

      3. Liên đoàn Lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Công đoàn ngành địa phương; Công đoàn các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao; Công đoàn Tổng Công ty và một số Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đặc thù khác (sau đây gọi chung là Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở).

      4. Công đoàn cơ sở, Nghiệp đoàn (sau đây gọi chung là Công đoàn cơ sở).

      Ngoài ra, nội dung trên còn được hướng dẫn bởi Điều 7 Hướng dẫn 238/HD-TLĐ năm 2014 như sau:

      Hệ thống tổ chức Công đoàn được tổ chức theo các cấp cơ bản sau:

      7.1. Cấp Trung ương: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

      7.2. Cấp tỉnh, ngành trung ương và tương đương gồm:

      - Liên đoàn lao động các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là liên đoàn lao động cấp tỉnh);

      - Công đoàn ngành trung ương và tương đương;

      7.3. Cấp trên trực tiếp cơ sở bao gồm:

      - Liên đoàn lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là liên đoàn lao động cấp huyện);

      - Công đoàn giáo dục quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là công đoàn giáo dục huyện);

      - Công đoàn ngành địa phương; công đoàn các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế (gọi chung là công đoàn các khu công nghiệp);

      - Công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

      - Công đoàn tổng công ty trực thuộc liên đoàn lao động cấp tỉnh, công đoàn ngành trung ương;

      - Công đoàn cơ quan trung ương khi có đủ điều kiện, bao gồm:

      + Công đoàn các ban của Đảng; Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ.

      + Công đoàn cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội.

      + Công đoàn bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ.

      + Công đoàn tổng cục, cục, đại học quốc gia, đại học vùng.

      - Một số công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đặc thù khác, do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xem xét, quyết định.

      - Nghiệp đoàn theo nghề.

      7.4. Cấp cơ sở gồm:

      - Công đoàn cơ sở trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp).

      - Nghiệp đoàn.

      Trên đây là nội dung tư vấn của Ban biên tập Thư Ký Luật về hệ thống tổ chức của công đoàn Việt Nam. Để hiểu rõ chi tiết hơn về điều này bạn nên tham khảo thêm tại Điều lệ Công đoàn Việt Nam năm 2013.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn