Khi nào được nhận trợ cấp thôi việc?

Ngày hỏi:18/07/2019

Tôi làm việc cho công ty A từ tháng 6/2017 với hợp đồng lao động không xác định thời hạn và lương mỗi tháng tôi nhận được là 6 triệu đồng, và sau đó do gia đình ra nước ngoài định cư nên tôi đã thôi việc và công ty cũng đồng ý, tôi nghỉ việc vào tháng 2/2019. Và tôi không đóng bảo hiểm thất nghiệp. Vậy cho hỏi, tôi được nhận trợ cấp thôi việc được không? Nếu được nhận tôi được nhận số tiền là bao nhiêu?

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Theo Điều 46 Luật lao động 2014 quy định các trường hợp nhận được trợ cấp thôi việc tại các Khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 Điều 36 Luật lao động 2014.
      Cho nên trường hợp thuộc vào Khoản 3 Điều 36 Luật lao động 2014, vậy nên bạn được nhận được trợ cấp lao động theo quy định pháp luật.

      Theo quy định tại Điều 48 Bộ luật lao động 2014 thì mức trợ cấp thôi việc công ty phải trả cụ thể như sau:

      "1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

      2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

      3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc."

      Như vậy, thời gian bạn làm việc tại công ty là 1 năm 8 tháng (Theo Khoản 5 Điều 1 Nghị định 148/2018/NĐ-CP quy định thời gian 1 năm 8 tháng sẽ được làm tròn là 2 năm làm việc).

      Cho nên, số tiền trợ cấp thôi việc của bạn sẽ theo công thức là (6.000.000 x 1/2) x 2 (tháng) = 6.000.000 đồng.

      Ban biên tập gửi phản hồi đến bạn!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc

    Có thể bạn quan tâm:




    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn