Làm gì khi NSDLĐ không trả lương cho NLĐ?

Ngày hỏi:30/10/2018

Tôi tên Huỳnh Dao sinh sống tại Bình Dương. Tôi làm cho một công ty giày tư nhân, nhưng không hiểu sau, nay đã gần đến đợt lương thứ 2 rồi mà chúng tôi chưa nhận được lương tháng trước. Họ cứ hứa hẹn sẽ giải quyết. Tuy nhiên, chúng tôi là công nhân còn phải lo cho gia đình, con cái cứ đợi như vậy không ổn lắm, nên nhờ đến sự trợ giúp từ quý Ban biên tập: Chúng tôi cần làm gì khi NSDLĐ không trả lương cho NLĐ? Được quy định cụ thể tại đâu?

Huỳnh Dao - Bình Dương

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Làm gì khi NSDLĐ không trả lương cho NLĐ?
      (ảnh minh họa)
    • Căn cứ theo quy định tại Điều 24 Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động, có quy định nguyên tắc trả lương như sau:

      - Người lao động được trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn.

      - Trường hợp đặc biệt do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng thời hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động thì không được trả chậm quá 01 tháng. Việc người sử dụng lao động phải trả thêm cho người lao động do trả lương chậm được quy định như sau:

      + Nếu thời gian trả lương chậm dưới 15 ngày thì không phải trả thêm;

      + Nếu thời gian trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì phải trả thêm một khoản tiền ít nhất bằng số tiền trả chậm nhân với lãi suất trần huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương. Khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không quy định trần lãi suất thì được tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng của ngân hàng thương mại, nơi doanh nghiệp, cơ quan mở tài khoản giao dịch thông báo tại thời điểm trả lương.

      => Như vậy, người sử dụng lao động có nghĩa vụ phải trả lương cho người lao động đầy đủ và đúng hạn. Trong trường hợp đặc biệt có thể chậm lương nhưng không quá 1 tháng và phải trả thêm tiền lãi.

      Theo đó, tại Khoản 10 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP, có quy định:

      ..........

      3. Phạt tiền người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn; trả lương thấp hơn mức quy định tại thang lương, bảng lương đã gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc ban đêm, tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; trả lương không đúng quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động, trong thời gian tạm đình chỉ công việc, trong thời gian đình công, những ngày người lao động chưa nghỉ hàng năm theo một trong các mức sau đây:

      a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

      b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

      c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

      d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

      đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

      .............

      7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

      a) Buộc trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.

      .........

      ==> Như vậy, bạn có thể làm đơn khiếu nại gửi tới Phòng lao động thương binh xã hội hoặc khởi kiện tới Tòa án nhân dân cấp huyện nơi công ty có trụ sở để yêu cầu giải quyết.

      Trên đây là nội dung tư vấn.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn