Nghề, công việc trong lĩnh vực hàng không thuộc danh mục đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Ngày hỏi:15/05/2018

Nghề, công việc trong lĩnh vực hàng không thuộc danh mục đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm bao gồm những nghề, công việc nào? Chào các anh/chị trong Ban biên tập. Tôi đang muốn tìm hiểu một số nội dung quy định liên quan đến nghề hoặc công việc trong lĩnh vực hàng không thuộc danh mục đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Tuy nhiên, trong quá trình tìm hiểu có một vài nội dung tôi chưa rõ lắm. Chính vì thế, tôi có câu hỏi này mong nhận được sự tư vấn của Quý ban biên tập. Nội dung thắc mắc như sau: Nghề hoặc công việc trong lĩnh vực hàng không thuộc danh mục đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm bao gồm những nghề, công việc nào? Văn bản nào quy định vấn đề này? Mong sớm nhận được câu trả lời từ Ban biên tập! Tôi chân thành cảm ơn và chúc sức khỏe anh/chị rất nhiều.

Nguyễn Long (long***@gmail.com)

Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

  • Nghề, công việc trong lĩnh vực hàng không thuộc danh mục đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
    (ảnh minh họa)
  • Nghề hoặc công việc trong lĩnh vực hàng không thuộc danh mục đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được quy định tại Mục XIX Danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành kèm theo Quyết định 1629/LĐTBXH-QĐ năm 1996 như sau:

    Số TT

    Tên nghề hoặc công việc

    Đặc điểm về điều kiện lao động của nghề, công việc

    Điều kiện lao động loại VI

    1

    Lái máy bay.

    Công việc nguy hiểm, căng thẳng thần kinh tâm lý, chịu tác động của tiếng ồn cao, rung, thay đổi nhiệt độ, áp suất.

    2

    Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa radar ở các đài,trạm, sân bay; trắc thủ radar.

    Chịu ảnh hưởng của tiếng ồn, điện từ trường dải siêu cao tần.

    Điều kiện lao động loại V

    3

    Tiếp viên hàng không.

    Căng thẳng thần kinh tâm lý, chịu tác động của tiếng ồn, rung, thay đổi nhiệt độ, áp suất.

    4

    Cơ giới, đặc thiết, vô tuyến radar máy bay.

    Chịu ảnh hưởng tiếng ồn cao và phóng xạ.

    5

    Kiểm soát không lưu: chỉ huy bay đường dài, tiếp cận, cất, hạ cánh tại sân bay.

    Chịu ảnh hưởng tiếng ồn, điện từ trường, căng thẳng thần kinh tâm lý, trách nhiệm cao.

    6

    Vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng máy thông tin UHF tần số từ 300 đến 3000 MHZ

    Chịu ảnh hưởng của tiếng ồn, điện từ trường dải cao tần.

    7

    Lắp đặt radar.

    Làm việc ngoài trời,chịu ảnh hưởng của điện từ trường siêu cao tần, tư thế lao động gò bó.

    8

    Bốc xếp hàng, hành lý lên, xuống máy bay.

    Công việc nặng nhọc, chịu ảnh hưởng của ồn, nóng, bụi.

    9

    Gò, hàn, tán vá, bọc cánh máy bay.

    Công việc thủ công, nặng nhọc, tư thế làm việc gò bó, chịu ảnh hưởng của hơi khí độc, bụi, ồn.

    Điều kiện lao động loại V

    10

    Lái xe vận tải chuyên dùng chở xăng, dầu máy bay từ 16,5 tấn trở lên.

    Công việc nặng nhọc, nguy hiểm, chịu ảnh hưởng nóng, ồn, rung.

    11

    Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa anten hàng không cao từ 50 m trở lên.

    Công việc thủ công, nặng nhọc, nguy hiểm, làm việc ngoài trời, tư thế lao động gò bó, chịu ảnh hưởng điện từ trường, bụi và dung môi pha sơn.

    12

    Lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng đường dây thông tin liên lạc hàng không.

    Làm việc ngoài trời, công việc nặng nhọc,chịu tác động của điện từ trường, ồn và bụi

    Trên đây là nội dung quy định về nghề hoặc công việc trong lĩnh vực hàng không thuộc danh mục đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Để hiểu rõ về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Quyết định 1629/LĐTBXH-QĐ năm 1996.

    Trân trọng!


Nguồn:

THƯ KÝ LUẬT
Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
Ý kiến bạn đọc
CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn