Người bảo lãnh cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài

Ngày hỏi:11/02/2017

Tôi có ý định đi xuất khẩu lao động, nên rất quan tâm tới vấn đề này. Do hiện nay tình trạng lừa đảo xảy ra rất nhiều nên tôi rất lo lắng. Cho tôi hỏi: Người bảo lãnh cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài được quy định như thế nào? Và văn bản pháp luật nào quy định về điều này? Mong các anh chị trong Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn giúp tôi. Tôi xin cảm ơn. Chúc anh chị nhiều sức khỏe. Thái Khang, HCM

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Người bảo lãnh cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài được quy định tại Điều 16 Nghị định 141/2005/NĐ-CP về việc quản lý lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài, theo đó:

      Điều 16. Người bảo lãnh cho người lao động

      1. Người bảo lãnh cho người lao động là người được người lao động lựa chọn, giới thiệu và được doanh nghiệp chấp nhận để ký hợp đồng bảo lãnh với doanh nghiệp. Người bảo lãnh phải có đủ các điều kiện sau:

      a) Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để giao kết "Hợp đồng bảo lãnh";

      b) Có khả năng về kinh tế đáp ứng điều kiện trong "Hợp đồng bảo lãnh" hoặc có uy tín, trách nhiệm để đảm bảo việc người lao động thực hiện các nghĩa vụ của mình.

      2. Người bảo lãnh có trách nhiệm:

      a) Ký “Hợp đồng bảo lãnh” với doanh nghiệp để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ của người lao động với doanh nghiệp đó;

      b) Thực hiện toàn bộ nghĩa vụ đã cam kết trong "Hợp đồng bảo lãnh" thay cho người lao động trong trường hợp người lao động không thực hiện nghĩa vụ đối với doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

      c) Vận động, giáo dục người lao động, gia đình người lao động thực hiện các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đã ký với doanh nghiệp.

      3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ Tư pháp hướng dẫn việc bảo lãnh cho người lao động.

      Trên đây là trả lời của Ban biên tập Thư Ký Luật về Người bảo lãnh cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài, được quy định tại Nghị định 141/2005/NĐ-CP. Bạn vui lòng tham khảo văn bản này để có thể hiểu rõ hơn.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc

    Có thể bạn quan tâm:




    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn