Người lao động nghỉ việc vi phạm quy định

Ngày hỏi:30/12/2015

Hiện nay có nhân viên nghỉ việc vi phạm những lỗi sau: 1. Nghỉ việc vi phạm thời gian báo trước. Ví dụ đưa đơn sau 1 tuần đã nghỉ việc (trong khi hợp đồng lao động ký kết là trong vòng 45 ngày kể từ ngày nộp đơn). 2. Nghỉ việc (có đơn) nhưng không bàn giao công việc, bàn giao hồ sơ giấy tờ cũng như thanh quyết toán các khoản công nợ tài chính với công ty. 3. Nghỉ việc khi phải đền bù thiệt hại vật chất cho công ty (có thiệt hại vật chất, tuy nhiên chưa kịp làm biên bản hoặc tổ chức họp kỷ luật thì người lao động đã tự ý nghỉ việc). Xin phép hỏi Luật sư về giải pháp, trình tự giải quyết đúng luật đối với những trường hợp này.

    Nội dung này được Tiến sĩ, luật sư Nguyễn Bình An tư vấn như sau:


    • Trường hợp 1: Người lao động nghỉ việc và có đơn xin nghỉ việc, nhưng không tuân thủ thời gian báo trước. Trong trường hợp này, căn cứ theo Khoản 2, Ðiều 43, Bộ luật Lao động năm 2012 quy định về nghĩa vụ của người lao động, nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước. Ðiểm nhấn mạnh ở đây là người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật vì vi phạm quy định về thời hạn báo trước. Trong trường hợp này, căn cứ theo Khoản 2, Ðiều 47, Bộ luật Lao động năm 2012, trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày. Như vậy, trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, người lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ khoản tiền bồi thường tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.
      - Trường hợp 2: Người lao động nghỉ việc và có đơn xin nghỉ việc, nhưng không bàn giao công việc, bàn giao hồ sơ giấy tờ, thanh quyết toán các khoản công nợ tài chính. Trong trường hợp này, pháp luật không có quy định cụ thể nên buộc công ty phải thực hiện thông qua con đường giải quyết tranh chấp lao động cá nhân.
      - Trường hợp 3: Người lao động nghỉ việc nhưng không có đơn xin nghỉ việc. Trường hợp này có thể xem là người lao động tự ý bỏ việc 5 ngày cộng dồn trong 1 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 1 năm mà không có lý do chính đáng căn cứ theo Khoản 3, Ðiều 126, Bộ luật Lao động năm 2012. Ðối với trường hợp này, công ty bạn cần tổ chức họp xử lý kỷ luật lao động với hình thức xử lý kỷ luật sa thải.


    Nguồn:

    Báo Lao Động Đồng Nai
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn