Những điều cần lưu ý với lao động nước ngoài

Ngày hỏi:27/10/2018

Tôi hiện đang tìm hiểu quy định liên quan đối với lao động nước ngoài. Vậy Ban tư vấn cho tôi hỏi những điều cần lưu ý với lao động nước ngoài gồm những gì? Mong sớm nhận được phản hồi từ Ban tư vấn. Chân thành cảm ơn Ban tư vấn rất nhiều!

 Kim Ngân - Tiền Giang

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Căn cứ pháp lý:

      - Bộ luật lao động 2012

      - Luật thuế thu nhập cá nhân 2007

      - Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012

      - Nghị định 65/2013/NĐ-CP

      - Nghị định 11/2016/NĐ-CP

      - Nghị định 143/2018/NĐ-CP

      - Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017

      I. Giấy phép lao động

      1. Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp trừ các trường hợp quy định dưới đây

      2. Trường hợp không phải xin cấp giấy phép lao động

      - Là thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn.

      - Là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần.

      - Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.

      - Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

      - Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

      - Là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật luật sư.

      - Theo quy định của Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

      - Là học sinh, sinh viên học tập tại Việt Nam làm việc tại Việt Nam nhưng người sử dụng lao động phải báo trước 07 ngày với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh;

      - Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải;

      - Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;

      - Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

      - Được cơ quan, tổ chức của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam hoặc được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục, đào tạo tại Việt Nam;

      - Tình nguyện viên có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

      - Vào Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong 01 năm;

      - Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật;

      - Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam;

      - Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam làm thành viên;

      - Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

      - Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

      - Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

      II. Thuế thu nhập cá nhân

      1. Trường hợp người lao động nước ngoài là các nhân không cư trú

      + Xác định cá nhân không cư trú:

      - Không có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

      - Không có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

      + Tính thuế thu nhập cá nhân cho người lao động

      Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.

      Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập từ tiền lương, tiền công x 20%

      2. Trường hợp người lao động nước ngoài là cá nhân cư trú

      + Xác định cá nhân cư trú

      Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau:

      a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

      Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo quy định tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.

      b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:

      - Có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú;

      - Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.

      + Tính thuế thu nhập cá nhân cho người lao động

      Thu nhập chịu thuế là thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

      Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế TNCN x Thuế suất (%)

      Biểu thuế lũy tiến từng phần:

      Bậc thuế

      Phần thu nhập tính thuế/năm

      (triệu đồng)

      Phần thu nhập tính thuế/tháng

      (triệu đồng)

      Thuế suất (%)

      1

      Đến 60

      Đến 5

      5

      2

      Trên 60 đến 120

      Trên 5 đến 10

      10

      3

      Trên 120 đến 216

      Trên 10 đến 18

      15

      4

      Trên 216 đến 384

      Trên 18 đến 32

      20

      5

      Trên 384 đến 624

      Trên 32 đến 52

      25

      6

      Trên 624 đến 960

      Trên 52 đến 80

      30

      7

      Trên 960

      Trên 80

      35

      III. Bảo hiểm xã hội bắt buộc

      + Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (thực hiện từ ngày 01/01/2018 theo quy định của Chính phủ).

      + Từ ngày 01/01/2022 người lao động đóng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

      + Từ ngày 01/12/2018 người sử dụng lao động đóng

      - 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;

      - 0,5% vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

      - 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất từ 01/01/2022.

      Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn.

      Chúc sức khỏe và thành công!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn