NSDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ không thời hạn

Ngày hỏi:24/11/2014

Chào Luật Sư, Hiện tại em đang làm trợ lý BGD, chiu trách nhiệm quản lý chung của 1 cty tại Đức Hòa III- Long An. Hiện tại chưa có tổ chức công đoàn cơ sở nhưng có đóng phí cho công đoàn cấp trên trực thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế mỗi tháng. Có 1 nhân viên D thuôc phòng Dịch vụ Khách hàng ( phòng này  chỉ có 1 nhân viên này từ hai năm nay), ký HDLD không thời hạn,  làm việc không có trách nhiệm, thường sai sót trong việc soan thảo HĐ, gửi mail cho khách hàng sai nội dung... E đã nhắc nhở bằng miêng nhiều làn. Đã lập biên bản cảnh cáo lần 1 (6/3/14), Trong BB lần 1 có viết nếu còn sai phạm sẽ chuyển công tác. Sau đó nhân viên vẫn tiếp tục sai pham nên đã có BB lan 2 (11/9/14) đề cập đến các sai phạm & thông báo Cty sẽ ra quyêt dịnh điêu chuyển sang công tác thu ký Nhân sư. Trong hai biên bản, nhân viên này đều không ký tên. Ngày 12/9 TGĐ ra quyết định điều chuyển công tác sang làm ở  bộ phận Nhân sư- Chức vụ Thư  ký kể từ ngày 19/9/14 & yêu cầu bàn giao hồ sơ cho nhân viên H  từ ngày này . Mức lương không đổi. Nhưng nhân viên D không chiu qua  vị trí công tác mới & có gửi mail đề nghi cty tăng lương thêm 2 triêu thì mới đồng ý. Nhân viên H vừa làm thư ký & mội phần công việc của dịch vụ Khách hàng. Đến ngày  11/11/14  nhân viên D  hoàn tất việc bàn giao hồ sơ & vẫn không chiu  làm việc tại phòng Nhân Sự kể từ sau ngày 19/9. Nhân viên H xin nghỉ việc với lý do theo chồng về quê từ ngày 12/11/14 . Cty đồng ý chấp thuận. & đã tuyển một người mới vào làm công việc tổng họp của thư ký nhân sự, dịch vụ khách hàng & IT từ ngay  11/11/14. Cho em hỏi: 1. Cty chấm dứt HDLD đối với  nhân viên D được không? Nếu được thì làm thủ tục như thế nào? 2. Nếu cty không đơn phương chấm dứt duoc HDLĐ thì phải có quyền xử lý nhân viên D ra sao? Mong sớm nhận được hồi âm. Xin cám ơn Luật Sư.

    • Theo như bạn trình bày thì nhân viên D đã hai lần bị lập biên bản ko hoàn thành nhiệm vụ (dù các biên bản này D ko ký vì bất lợi cho D nhưng pháp luật không bắt buộc là D phải ký mới xử lý D được). Hợp đồng lao động của D là ko xác định thời hạn và vi có sai sót, ko hoàn thành trong công việc nên chiếu theo nội quy lao động thì công ty có quyền xử lý kỷ luật lao động và điều chuyển D sang vị trí công việc mới vẫn phù hợp với năng lực và chuyên môn của D, lương ko đổi (D còn đòi tăng lương 2 triệu mới chịu!). Với trách nhiệm của người lao động, D phải tuân thủ theo quyết định điều chuyển này vì bản thân D đã có nhiều sai sót trong công việc, ko thích hợp làm ở vị trí cũ sẽ gây những bất ổn cho công ty. Nay nếu D không tuân thủ sự điều chuyển này thì công ty cứ chiếu theo nội quy lao động ma xử lý kỷ luật để tạo kỷ cương trong công việc và làm gương cho những lao động khác. Trương hợp nếu công ty muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của D thì thực hiện theo quy định sau:

      1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

      a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

      b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

      Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

      c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

      d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.

      2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

      a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

      b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

      c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.


    Nguồn:

    Theo Dân Luật
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn