Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc

Ngày hỏi:10/03/2016
Ông Phạm Minh Tuyến (tỉnh Lào Cai) đề nghị cơ quan chức năng giải đáp một số vướng mắc về quy định, tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan Nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập. Theo ông Tuyến phản ánh, khi triển khai Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan Nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập, các đơn vị hiểu cụm từ "phòng làm việc" theo 2 cách khác nhau: Cách hiểu thứ nhất: Phòng làm việc quy định tại khoản 2, Điều 3 Quyết định này được hiểu là các phòng có bố trí cán bộ công chức làm việc (VD: Phòng tài vụ có bố trí 2 phòng riêng cho cán bộ công chức làm việc thì được hiểu là trang bị theo tiêu chuẩn cho 2 phòng làm việc). Cách hiểu thứ hai: Phòng làm việc ở đây được hiểu là cấp phòng, mỗi phòng làm việc là 1 phòng chức năng (VD: Phòng tài vụ có bố trí 2 phòng cho cán bộ công chức làm việc thì chỉ được trang bị theo tiêu chuẩn cho 1 phòng làm việc) . Ông Tuyến hỏi, “phòng làm việc” quy định tại Quyết định nêu trên được hiểu như thế nào là chính xác?

    Nội dung này được Bộ Tài chính tư vấn như sau:

    • Theo Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ, việc trang bị máy móc, trang thiết bị văn phòng đã quy định tiêu chuẩn, định mức đến từng cán bộ, công chức và cho từng Phòng làm việc của các cơ quan, đơn vị, tổ chức.

      Việc bố trí sử dụng diện tích trụ sở làm việc (Phòng làm việc) do các cơ quan, đơn vị thực hiện trên cơ sở số lượng cán bộ, tổ chức, bộ máy và theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc (Quyết định số 147/1999/QĐ-TTg ngày 5/7/1999 và được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 260/2006/QĐ-TTg ngày 14/11/2006); tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc của cơ quan Nhà nước tại xã, phường, thị trấn (Quyết định số 23/2012/QĐ-TTg ngày 31/5/2012).

      Như vậy, Phòng làm việc theo cách hiểu 1 của độc giả là phù hợp với quy định của pháp luật.


    Nguồn:

    Cổng Thông tin điện tử Chính phủ
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    Định mức sử dụng
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn