Quyền và nghĩa vụ của người lao động được đi làm việc ở nước ngoài theo Hợp đồng với tổ chúc sự nghiệp

Quyền và nghĩa vụ của người lao động được đi làm việc ở nước ngoài theo Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với tổ chức sự nghiệp được pháp luật quy định như thế nào?

    Nội dung này được Bộ Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội tư vấn như sau:

    • Theo quy định tại Điều 49 của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, thì quyền và nghĩa vụ của người lao động được đi làm việc ở nước ngoài theo Hợp đồng đua người lao động đi làm việc ở nước ngoài với tổ chức sự nghiệp như sau:
      Ngoài các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 44 và 45 của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với tổ chức sự nghiệp còn có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
      1. Ký kết Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với tổ chức sự nghiệp;
      2. Giới thiệu người bảo lãnh theo yêu cầu của tổ chức sự nghiệp;
      3. Được bồi thường thiệt hại trong trường hợp tổ chức sự nghiệp vi phạm Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
      4. Nộp khoản tiền theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 41 của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
      5. Thanh lý Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với tổ chức sự nghiệp chậm nhất là một trăm tám mươi ngày, kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng lao động;
      6. Các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2, 3 và 5 Điều 46 của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (được bổ túc nghề và có ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu của Hợp đồng lao động, được vay vốn của tổ chức tín dụng để đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của pháp luật, được gia hạn Hợp đồng lao động hoặc ký kết Hợp đồng lao động mới phù hợp với quy định của pháp luật của nước tiếp nhận người lao động).


    Nguồn:

    Cổng Thông tin điện tử Bộ LĐ-TBXH
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn