Sở Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo tình hình sử dụng lao động theo mẫu nào?

Ngày hỏi:26/12/2020

Xin hỏi sắp tới đây, khi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo tình hình sử dụng lao động tại địa phương mình đến Bộ LĐ-TBXH thì phải sử dụng theo mẫu nào?

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Khoản 3 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP (Có hiệu lực từ 01/02/2021) quy định về trách nhiệm báo cáo tình hình sử dụng lao động của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội như sau:

      Định kỳ 06 tháng, trước ngày 15 tháng 6 và hằng năm, trước ngày 15 tháng 12, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình sử dụng lao động trên địa bàn thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

      Trường hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội không thể báo cáo tình hình sử dụng lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy đến Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

      Theo quy định này thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo tình hình sử dụng lao động đến Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ sử dụng Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

      Mẫu số 02/PLI - Phụ lục I

      ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/ THÀNH PHỐ…
      SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI……
      -------

      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
      ---------------

      Số: …./….

      …, ngày … tháng … năm ….

      BÁO CÁO

      TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

      Kính gửi (1): …………………………………..

      STT

      Người sử dụng lao động

      Tổng số lao động

      Vị trí việc làm (2)

      Loại và hiệu lực hợp đồng lao động

      Ghi chú

      Tổng

      Lao động nữ

      Lao động trên 35 tuổi

      Số lao động tham gia BHXH bắt buộc

      Nhà quản lý

      Chuyên môn kỹ thuật bậc cao

      Chuyên môn kỹ thuật bậc trung

      Khác

      Số lao động tham gia HĐLĐ không xác định thời hạn

      Số lao động tham gia HĐLĐ xác định thời hạn

      Số lao động tham gia HĐLĐ khác (dưới 1 tháng, thử việc)

      1

      2

      3

      4

      5

      6

      7

      8

      9

      10

      11

      12

      13

      14

      1

      Doanh nghiệp

      2

      Hợp tác xã

      3

      Cơ quan, tổ chức

      Tổng

      GIÁM ĐỐC
      (Chữ ký, dấu)

      Ghi chú:

      (1) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

      (2) Vị trí việc làm phân loại theo:

      - Cột (7) Nhà quản lý: Nhóm này bao gồm những nhà lãnh đạo, quản lý làm việc trong các ngành, các cấp và trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có giữ các chức vụ, có quyền quản lý, chỉ huy, điều hành từ trung ương tới cấp xã;

      - Cột (8) Chuyên môn kỹ thuật bậc cao: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi phải có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm ở trình độ cao (đại học trở lên) trong lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, giáo dục, kinh doanh và quản lý, công nghệ thông tin và truyền thông, luật pháp, văn hóa, xã hội;

      - Cột (9) Chuyên môn kỹ thuật bậc trung: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi kiến thức và kinh nghiệm ở trình độ bậc trung (cao đẳng, trung cấp) về các lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, kinh doanh và quản lý, luật pháp, văn hóa, xã hội, thông tin và truyền thông, giáo viên, giáo dục, công nghệ thông tin.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn
    TỪ KHÓA NỔI BẬT