Chuyển quyền sử dụng đất cho con

Ngày hỏi:03/04/2019

Gia đình tôi ở Long An. Mẹ tôi muốn sang tên cho tôi (đang độc thân) và 1 người anh (đã có gia đình) như vậy có được không ạ? Và những giấy tờ chúng tôi chuẩn bị là những gì? Và sang nhượng dạng trường hợp nào là đở tốn chi phí trước bạ nhất ạ?

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Khoản 10 Điều 5 Thông tư 301/2016/TT-BTC quy định Miễn lệ phí trước bạ:

      Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

      Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định:

      Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này.

      Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

      Trường hợp mẹ bạn muốn sang nhượng đất cho con và muốn đỡ tốn chi phí trước bạ thì có thể lập hợp đồng tặng cho bất động sản và hợp đồng phải được công chứng, chứng thực theo quy định.

      Giấy tờ cấn chuẩn bị khi sang tên nhà đất:

      Cũng giống như các thủ tục sang tên sổ đỏ khác, khi chuyển dịch quyền sử dụng từ mẹ bạn này sang cho anh em bạn cần phải đăng ký quyền sử dụng đất tại UBND huyện nơi có nhà đất theo quy định để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho chủ sở hữu mới. Các giấy tờ bao gồm:

      - Đơn đề nghị chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất;

      - Tờ khai lệ phí trước bạ;

      - Tờ khai thuế thu nhập cá nhân;

      - Hợp đồng tặng cho đã được công chứng;

      - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất;

      - Chứng minh nhân dân và Sổ hộ khẩu của cả bên tặng cho và bên nhận tặng cho;

      - Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa bên tặng cho và bên nhận tặng cho như: Giấy khai sinh,...

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn