Định mức dụng cụ sử dụng trong công tác chuẩn bị và thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã năm 2019

Ngày hỏi:07/09/2019

cho tôi hỏi theo quy định mới được ban hành thì định mức dụng cụ sử dụng trong công tác chuẩn bị và thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã được quy định thế nào?

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Căn cứ Mục I Chương II Phần III Thông tư 13/2019/TT-BTNMT có hiệu lực ngày 23/9/2019 quy định định mức dụng cụ sử dụng trong công tác chuẩn bị và thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã như sau:

      Bảng 28

      STT

      Danh mục dụng cụ

      Đơn vị tính

      Thời hạn (tháng)

      Định mức (Ca/xã)

      1

      Bàn làm việc

      Cái

      60

      89,50

      2

      Ghế văn phòng

      Cái

      60

      89,50

      3

      Tủ để tài liệu

      Cái

      60

      89,50

      4

      Ổn áp dùng chung 10A

      Cái

      60

      22,38

      5

      Lưu điện

      Cái

      60

      84,50

      6

      Quạt thông gió 0,04 kW

      Cái

      60

      22,38

      7

      Quạt trần 0,1 kW

      Cái

      60

      22,38

      8

      Đèn neon 0,04 kW

      Bộ

      30

      89,50

      9

      Máy tính bấm số

      Cái

      60

      14,00

      10

      Thước nhựa 40cm

      Cái

      24

      3,73

      11

      Thước nhựa 120cm

      Cái

      24

      2,24

      12

      Cặp đựng tài liệu

      Cái

      24

      8,38

      13

      Quần áo bảo hộ lao động

      Bộ

      18

      60,00

      14

      Giầy bảo hộ

      Đôi

      12

      60,00

      15

      Tất

      Đôi

      6

      60,00

      16

      Mũ cứng

      Cái

      12

      60,00

      17

      Quần áo mưa

      Bộ

      6

      60,00

      18

      Bình đựng nước uống

      Cái

      12

      60,00

      19

      USB (4GB)

      Cái

      12

      8,40

      20

      Điện năng

      kW

      53,70

      Ghi chú: Phân bổ dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 28.

      Bảng 29

      STT

      Nội dung công việc

      Hệ số

      1

      Rà soát khoanh vẽ, chỉnh lý nội nghiệp vào bản đồ, dữ liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp biến động đã được giải quyết từ hồ sơ thủ tục hành chính về đất đai

      0,033

      2

      Đối soát, xác định các trường hợp có biến động và chỉnh lý bản đồ đối với khoanh đất có thay đổi thông tin thửa đất (loại đất, loại đối tượng sử dụng, đối tượng quản lý đất); xác định và tổng hợp trường hợp có quyết định giao, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện và trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích

      0,163

      3

      Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất

      0,163

      4

      Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số

      0,041

      5

      Tổng các nội dung công việc còn lại

      0,6

      Ghi chú: Mức phân bổ dụng cụ của mục 5 Bảng 29 trên đây tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Điều tra, khoanh vẽ, lập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê” của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a Phụ lục số I kèm theo Thông tư này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục số I kèm theo Thông tư này.

      Chúng tôi phản hồi thông tin đến bạn.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn