Định mức dụng cụ thống kê đất đai cấp xã năm 2019

Ngày hỏi:06/09/2019

Cho tôi hỏi theo quy định mới được ban hành về thống kê đất đai, anh chị cho tôi hỏi định mức dụng cụ thống kê đất đai cấp xã được quy định như thế nào? Nhờ giải đáp.

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Căn cứ Mục I Chương I Phần III Thông tư 13/2019/TT-BTNMT có hiệu lực ngày 23/9/2019 quy định định mức dụng cụ thống kê đất đai cấp xã như sau:

      Bảng 15

      STT

      Danh mục dụng cụ

      Đơn vị tính

      Thời hạn (tháng)

      Định mức (Ca/xã)

      1

      Bàn làm việc

      Cái

      60

      17,00

      2

      Ghế văn phòng

      Cái

      60

      17,00

      3

      Tủ để tài liệu

      Cái

      60

      17,00

      4

      Ổn áp dùng chung 10A

      Cái

      60

      4,50

      5

      Quạt thông gió 0,04 kW

      Cái

      60

      4,85

      6

      Quạt trần 0,1 kW

      Cái

      60

      4,85

      7

      Đèn neon 0,04 kW

      Bộ

      36

      4,85

      8

      Máy tính bấm số

      Cái

      60

      5,80

      9

      USB 4GB

      Cái

      12

      2,00

      10

      Điện năng

      kW

      36

      6,98

      Ghi chú: Phân bổ dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 16.

      Bảng 16

      STT

      Nội dung công việc

      Hệ số

      1

      Rà soát thực địa các trường hợp đã thực hiện xong thủ tục hành chính về đất đai trong năm thống kê theo bản tổng hợp các trường hợp biến động trong kỳ thống kê do VPĐKĐĐ chuyển đến (hoặc do UBND xã thực hiện đối với trường hợp tại điểm 2.1.1) để xác định và chỉnh lý sơ bộ vào bản đồ kiểm kê, xác nhận thực tế biến động vào bản tổng hợp các trường hợp biến động đã hoàn thành thủ tục hành chính, nhưng chưa thực hiện trong thực tế

      0,183

      2

      Chỉnh lý vào bản đồ kiểm kê đất đai dạng số đối với các trường hợp biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất trong năm thống kê từ kết quả rà soát tại điểm 2.2

      0,110

      3

      Tổng các nội dung công việc còn lại

      0,707

      Ghi chú: Mức phân bổ dụng cụ của mục 3 Bảng 16 trên đây tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Điều tra, khoanh vẽ, lập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê” của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a Phụ lục số I kèm theo Thông tư này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục số I kèm theo Thông tư này.

      Chúng tôi phản hồi thông tin đến bạn.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn