Mức án phí đơn phương ly hôn 2019

Ngày hỏi:01/04/2019

Tôi và chồng ly thân được gần 01 năm, tuy nhiên chồng vẫn thường xuyên ăn chơi, không chăm lo cho gia đình, tôi muốn ly hôn nhưng anh không đồng ý, chúng tôi có con chung 08 tuổi. Nên tôi định mình đơn phương ly hôn, thế cho tôi hỏi tôi phải đóng mức án phí bao nhiêu?

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Theo quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự 2015 có quy định sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

      => Như vậy điều kiện để Tòa có thể thụ lý vụ án ly hôn của bạn là bạn cần phải hoàn tất nghĩ vụ nộp án phí.

      Với trường hợp của bạn tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, thì án phí dân sự sơ thẩm: 300.000đ nếu không có tranh chấp về tài sản.

      Nếu có tranh chấp về tài sản thì mức án phí được quy định như sau:

      Stt

      Tên án phí

      Mức thu

      II

      Án phí dân sự

      1

      Án phí dân sự sơ thẩm

      1.1

      Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

      300.000 đồng

      1.2

      Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch

      3.000.000 đồng

      1.3

      Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

      a

      Từ 6.000.000 đồng trở xuống

      300.000 đồng

      b

      Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

      5% giá trị tài sản có tranh chấp

      c

      Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

      20.000. 000 đồng + 4% của phầngiá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

      d

      Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

      36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

      đ

      Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

      72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

      e

      Từ trên 4.000.000.000 đồng

      112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

      Tham khảo thêm:

      Ly hôn khi là đảng viên dự bị có ảnh hưởng gì đến việc vào đảng chính thức?

      Vợ đi xuất khẩu lao động không về thì ly hôn như thế nào?

      Trên đây là nội dung tư vấn.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn