Ngôn ngữ, địa điểm chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự

Ngày hỏi:11/07/2018

Ngôn ngữ, địa điểm chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự được quy định như thế nào? Chào Ban biên tập, tôi là Thanh Hằng, tìm hiểu quy định của pháp luật về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự. Nhưng có thắc mắc tôi muốn nhờ Ban biên tập giải đáp và cung cấp thông tin giúp, cụ thể là: Ngôn ngữ, địa điểm chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự được quy định như thế nào? Văn bản nào quy định về vấn đề này? Mong sớm nhận được  phản hồi từ Ban biên tập, chân thành cảm ơn.

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Chứng nhận lãnh sự” là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của Việt Nam để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng ở nước ngoài.

      “Hợp pháp hóa lãnh sự” là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng tại Việt

      Theo đó, ngôn ngữ, địa điểm chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự được quy định tại Điều 7 Nghị định 111/2011/NĐ-CP về chứng nhận, hợp pháp hóa lãnh sự, cụ thể như sau:

      1. Ngôn ngữ sử dụng để chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự là tiếng Việt và tiếng chính thức của nước nơi giấy tờ đó được sử dụng hoặc tiếng Anh, tiếng Pháp.

      2. Địa điểm chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự là trụ sở Bộ Ngoại giao và Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

      Trên đây là nội dung câu trả lời của Ban biên tập về ngôn ngữ, địa điểm chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự. Để hiểu rõ và chi tiết hơn về vấn đề này bạn có thể tìm đọc và tham khảo thêm tại Nghị định 111/2011/NĐ-CP.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn