Ai được hưởng di sản thừa kế của cha và mẹ kế?

Ngày hỏi:04/12/2016

Sau khi lập gia đình, tôi thường xuyên lui tới chăm sóc cha và mẹ kế đến khi cả hai người qua đời. Cha tôi mất năm 2005, mẹ kế tôi mất năm 2006, để lại một căn nhà do hai người tạo lập sau khi tôi đi lấy chồng. Cha và mẹ kế tôi không có con chung nhưng mẹ kế tôi có một người em gái. Xin hỏi, theo quy định của pháp luật, tôi có được hưởng thừa kế di sản của cha và mẹ kế hay không?

    Nội dung này được Luật sư Huỳnh Mỹ Long - Đoàn luật sư TP Hà Nội tư vấn như sau:

    • Phải đảm bảo việc cha mẹ kế của bạn có đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật, trong quá trình chung sống thì cha, mẹ kế của bạn tạo lập được một căn nhà, căn nhà này có nguồn gốc không lên quan đến mẹ đẻ của bạn hoặc di sản của mẹ đẻ bạn;

      Cũng phải đảm bảo việc bạn là con duy nhất của cha, mẹ bạn, mẹ kế của bạn không có con riêng, bà cũng chỉ có duy nhất một người em gái, ông bà nội của bạn đã mất trước cha bạn, ông bà là cha mẹ của mẹ kế của bạn cũng đã mất trước mẹ kế bạn, cha, mẹ kế của bạn chết không để lại di chúc.

      Nếu đảm bảo những điều như trên thì theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000, căn nhà đó là tài sản chung vợ chồng:

      Điều 27. Tài sản chung của vợ chồng

      1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

      Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng. Quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng có được trước khi kết hôn, được thừa kế riêng chỉ là tài sản chung khi vợ chồng có thỏa thuận. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất.

      2. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải ghi tên của cả vợ chồng.

      3. Trong trường hợp không có chứng cứ chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó là tài sản chung.

      Cha bạn mất năm 2005, theo quy định tại Bộ luật Dân sự năm 1995:

      Điều 679. Người thừa kế theo pháp luật

      1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

      a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

      Như vậy, khi cha bạn mất, di sản thừa kế là ½ giá trị căn nhà. Bạn và mẹ kế đều được hưởng kỷ phần bằng nhau là ¼ giá trị căn nhà. Mẹ kế của bạn có tài sản là ¾ giá trị căn nhà.

      Năm 2006, mẹ kế của bạn mất, theo quy định tại Điều 676 Bộ luật Dân sự năm 2005:

      Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

      1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

      a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

      b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

      Bạn không là người thừa kế theo pháp luật đối với di sản của mẹ kế của bạn nên bạn không được hưởng. Em gái của mẹ kế của bạn thuộc hàng thừa kế thứ 2 sẽ được hưởng toàn bộ di sản của mẹ kế của bạn do mẹ kế của bạn không có con.


    Nguồn:

    Báo Pháp Luật Việt Nam
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc

    Có thể bạn quan tâm:




    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn