Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ở đâu?

Ngày hỏi:20/02/2017

Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ở đâu? Tôi tên Diễm, tôi đang tạm trú ở phường Tân Thuận Đông , quận 7, thành phố Hồ Chí Minh. Hộ khẩu thường trú của tôi ở xã Mông Ân –Bình Gia-Lạng Sơn.Từ năm 2010 tôi vào Sài Gòn học 4 năm và ở lại đây làm việc luôn, nhưng hộ khẩu tôi vẫn ở ngoài đó, vào đây tôi tạm trú nhiều nơi khác nhau, tôi cũng không có sổ tạm trú KT3 . Hiện tại tôi cần giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để đi nước ngoài. Tôi về quê thì cán bộ tư pháp chỉ xác nhận thời gian từ năm sinh của em là 1991 đến 2010, còn từ 2010 đến nay thì cán bộ tư pháp giải thích vì tôi đã đi xa lâu nên không thể biết được tình trạng hôn nhân của tôi như thế nào. Do vậy không thể xác minh cho tôi được. Và tôi đã lên phường Tân Thuận Đông ở quận 7 thành phố HCM thì họ kêu về nơi đăng ký thường trú ạ. Mong nhận được tư vấn của Ban biên tập Thư Ký Luật. Chân thành cảm ơn!

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân của một người.

      Căn cứ Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP xác định thẩm quyền cấp giấy xác

      1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

      Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

      2. Quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.

      Trình tự, thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:

      - Nộp Tờ khai theo mẫu quy định.

      - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

      - Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

      Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.

      - Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

      - Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.

      Trong trường hợp này, bạn chỉ đăng ký thường trú tại 1 nơi là Bình gia, Lạng Sơn. Còn tại thành phố Hồ Chí Minh bạn không đăng ký thường trú tại đó. Do vậy, bạn chỉ cần xác nhận tại Bình gia, Lạng Sơn. Nếu ủy ban nhân dân không xác nhận cho bạn thì bạn có quyền khiếu nại quyết định đó.

      Trên đây là tư vấn của Ban biên tập Thư Ký Luật về nơi cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Bạn nên tham khảo chi tiết Nghị định 123/2015/NĐ-CP để nắm rõ quy định này.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn