Chứng minh nhân dân mới (12 số) và thẻ căn cước khác nhau như thế nào?

Ngày hỏi:04/02/2016

Tôi bị mất Chứng minh nhân dân, tôi phải làm lại Chứng minh nhân dân mới, nhưng qua tìm hiểu tôi thấy hiện tại đã cấp thẻ Căn cước công dân. Tôi đang phân vân và muốn hỏi rõ thẻ Căn cước công dân và Chứng minh nhân dân mới (loại 12 số) khác nhau như thế nào?

    • Chúng tôi xin đưa ra so sánh chi tiết như sau:

      1/ Định nghĩa:

      + Chứng minh nhân dân 12 số: Căn cứ Điều 1 Nghị định 05/1999/NĐ-CP thì CMND là một loại giấy tờ tùy thân của công dân do cơ quan Công an có thẩm quyền chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định, nhằm bảo đảm thuận tiện việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân trong đi lại và thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

      + Thẻ Căn cước công dân: Căn cứ Khoản 1 Điều 3 Luật căn cước công dân 2014 thì Căn cước công dân là thông tin cơ bản về lai lịch, nhân dạng của công dân

      2/ Năm cấp:

      + Chứng minh nhân dân 12 số: 2012

      + Thẻ Căn cước công dân: 2016

      3/ Thời hạn sử dụng:

      + Chứng minh nhân dân 12 số: 15 năm, kể từ ngày cấp, đổi, cấp lại. Theo Khoản 2 Điều 4 Thông tư 57/2013/TT-BCA

      + Thẻ Căn cước công dân: Được tính theo độ tuổi phải đổi thẻ như sau: Thẻ Căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi. Theo Điều 5 Thông tư 61/2015/TT-BCA

      4/ Thời gian thực hiện thủ tục:

      + Chứng minh nhân dân 12 số: Tại thành phố, thị xã: Cấp mới, cấp đổi: Không quá 07 ngày làm việc. Cấp lại: không quá 15 ngày làm việc. Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo:

      Không quá 20 ngày làm việc. Các khu vực còn lại: Không quá 15 ngày làm việc. Theo Khoản 2 Điều 1 Nghị định 106/2013/NĐ-CP.

      + Thẻ Căn cước công dân: Tại thành phố, thị xã: Cấp mới, cấp đổi: Không quá 07 ngày làm việc. Cấp lại: không quá 15 ngày làm việc. Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo:

      Không quá 20 ngày làm việc. Các khu vực còn lại: Không quá 15 ngày làm việc. Theo Điều 25 Luật căn cước công dân 2014.

      5/ Kích cỡ, hình dạng thẻ:

      + Chứng minh nhân dân 12 số: Hình chữ nhật:

      - Chiều dài 85,6mm.

      - Chiều rộng 53,98mm.

      Theo Khoản 1 Điều 3 Thông tư 57/2013/TT-BCA.

      + Thẻ Căn cước công dân: Hình chữ nhật, bốn góc được cắt tròn:

      - Chiều dài 85,6 mm.

      - Chiều rộng 53,98 mm.

      - Độ dày 0,76 mm.

      Theo Khoản 1 Điều 3 Thông tư 61/2015/TT-BCA.

      6/ Nội dung mặt trước của thẻ:

      + Chứng minh nhân dân 12 số:

      - Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

      - Ảnh của người được cấp Chứng minh nhân dân cỡ 20 x 30 mm.

      - Có giá trị đến (ngày, tháng, năm).

      - Tiêu ngữ: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.

      - Chữ "Chứng minh nhân dân".

      - Số CMND (12 số)

      - Họ và tên khai sinh.

      - Họ và tên gọi khác.

      - Ngày tháng năm sinh.

      - Giới tính.

      - Dân tộc.

      - Quê quán.

      - Nơi thường trú.

      Theo Khoản 2 Điều 3 Thông tư 57/2013/TT-BCA.

      + Thẻ Căn cước công dân:

      - Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

      - Ảnh của người được cấp thẻ Căn cước công dân.

      - Có giá trị đến.

      - Tiêu ngữ: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.

      - Dòng chữ “CĂN CƯỚC CÔNG DÂN”.

      - Số.

      - Họ và tên.

      - Ngày, tháng, năm sinh.

      - Giới tính.

      - Quốc tịch.

      - Quê quán.

      - Nơi thường trú.

      Theo Khoản 2 Điều 3 Thông tư 61/2015/TT-BCA.

      7/ Nội dung mặt sau của thẻ:

      + Chứng minh nhân dân 12 số:

      - Mã vạch 02 chiều.

      - Ô trên: vân tay ngón trỏ trái.

      - Ô dưới: vân tay ngón trỏ phải.

      - Đặc điểm nhận dạng.

      - Ngày tháng năm cấp CMND

      - Chức danh người cấp, ký tên và đóng dấu.

      Theo Khoản 2 Điều 3 Thông tư 57/2013/TT-BCA.

      Hình ảnh:

      + Thẻ Căn cước công dân:

      - Trên cùng là mã vạch hai chiều;

      - Ô trên: vân tay ngón trỏ trái.

      - Ô dưới: vân tay ngón trỏ phải của người được cấp thẻ Căn cước công dân.

      - Đặc điểm nhân dạng của người được cấp thẻ.

      - Ngày, tháng, năm cấp thẻ Căn cước công dân.

      - Họ, chữ đệm và tên, chức danh, chữ ký của người có thẩm quyền cấp thẻ và dấu có hình Quốc huy của cơ quan cấp thẻ Căn cước công dân.

      Theo Khoản 2 Điều 3 Thông tư 61/2015/TT-BCA.

      8/ Vật liệu làm thẻ:

      + Chứng minh nhân dân 12 số: Chất liệu nhựa, ngoài cùng của hai mặt có phủ lớp màng nhựa mỏng trong suốt. Theo Khoản 3 Điều 3 Thông tư 57/2013/TT-BCA.

      + Thẻ Căn cước công dân: Chất liệu nhựa, ngoài cùng của hai mặt có phủ lớp màng nhựa mỏng trong suốt. Theo Khoản 4 Điều 3 Thông tư 61/2015/TT-BCA.

      9/ Mức phí cấp mới, đổi, cấp lại:

      + Chứng minh nhân dân 12 số:

      Trường hợp thu nhận ảnh trực tiếp (ảnh thu qua camera)

      - Cấp mới: 30.000 đồng.

      - Cấp đổi: 50.000 đồng.

      - Cấp lại: 70.000 đồng.

      Trường hợp thu nhận ảnh gián tiếp (chưa tính tiền chụp ảnh)

      - Cấp mới: 20.000 đồng.

      - Cấp đổi: 40.000 đồng.

      - Cấp lại: 60.000 đồng.

      Theo Điều 2 Thông tư 155/2012/TT-BTC.

      + Thẻ Căn cước công dân:

      - Đổi: 50.000 đồng.

      - Cấp lại: 70.000 đồng.

      Theo Khoản 1 Điều 6 Thông tư 170/2015/TT-BTC.


    Nguồn:

    Trang thông tin tuyên truyền, Phổ biến pháp luật - Hội đồng phổ biến, giáo dục pháp luật TP Hà Nội
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn