Đưa tiền cho bạn để làm ăn nhưng nay bạn không trả

Ngày hỏi:21/01/2006
Em được một người bạn rủ em lấy tiền cho vay lãi và mua xe máy cũ về bán lại lấy lãi (toàn bộ tiền này là tiền của em bỏ ra). Mỗi lần em đưa tiền cho bạn em đều có ghi vào sổ và ký nhận. Nhưng nay, bạn em không thanh toán tiền lãi cho vay và tiền lãi bán xe và cũng có thừa nhận là đã tiêu hết toàn bộ số tiền em đưa. Bạn đó đã ký với em 1 bản vay với số tiền là gần 80 triệu đồng và nói từ từ sẽ trả nhưng nay em không liên lạc được. Em đang có ý định báo công an giải quyết. Mong nhận được lời khuyên và cách xử lý. Cảm ơn rất nhiều. Gửi bởi: Nguyen Van Anh

    Nội dung này được Bộ Tư pháp tư vấn như sau:

    • Khi hai bạn ký với nhau giấy vay tiền thì hai bạn sẽ phải tuân thủ và thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng và theo quy định của pháp luật. Theo đó, Bộ luật Dân sự quy định về nghĩa vụ giữa các bên như sau:

      Ðiều 473. Nghĩa vụ của bên cho vay

      Bên cho vay có các nghĩa vụ sau đây:

      1. Giao tài sản cho bên vay đầy đủ, đúng chất lượng, số lượng vào thời điểm và địa điểm đã thỏa thuận;

      2. Bồi thường thiệt hại cho bên vay, nếu bên cho vay biết tài sản không bảo đảm chất lượng mà không báo cho bên vay biết, trừ trường hợp bên vay biết mà vẫn nhận tài sản đó;

      3. Không được yêu cầu bên vay trả lại tài sản trước thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Ðiều 478 của Bộ luật này.

      Ðiều 474. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

      1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

      2. Trong trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

      3. Ðịa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

      4. Trong trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi đối với khoản nợ chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn chậm trả tại thời điểm trả nợ, nếu có thỏa thuận.

      5. Trong trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi trên nợ gốc và lãi nợ quá hạn theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ.

      Theo quy định trên thì người bạn của bạn có nghĩa vụ trả nợ bạn số tiền theo hợp đồng đã ký kết. Việc thực hiện nghĩa vụ dân sự phải theo nguyên tắc quy định tạiÐiều 283 Bộ luật Dân sự về nguyên tắc thực hiện nghĩa vụ dân sự, cụ thể như sau:Bên có nghĩa vụ dân sự phải thực hiện nghĩa vụ của mình một cách trung thực, theo tinh thần hợp tác, đúng cam kết, không trái pháp luật, đạo đức xã hội. Trường hợp bạn đó không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bạn (với tư cách là bên có quyền) theo quy định tại Điều 302 Bộ luật Dân sự.

      Để giải quyết vụ việc thì trước hết, bạn và bên vay nên cùng nhau thương lượng để tìm ra hướng giải quyết tốt nhất và thuận lợi cho cả hai bên và vẫn giữ được tình cảm bạn bè. Đây là nguyên tắc giải quyết những tranh chấp phát sinh từ hợp đồng dân sự được các bên lựa chọn đầu tiên và là nguyên tắc xuyên suốt quá trình giải quyết, kể cả khi vụ việc đã được đưa ra tòa án. Nếu không thể thương lượng được thì bạn có thể mời bên thứ ba tiến hành hòa giải, yêu cầu bên có nghĩa vụ thực hiện đúng nghĩa vụ; hoặc bạn có thể gửi đơn khởi kiện ra tòa án có thẩm quyền để giải quyết và yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đơn khởi kiện phải có đầy đủ các nội dung và tuân thủ hình thức theo Điều 164 Bộ luật Tố tụng dân sự sửa đổi năm 2011:

      a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;

      b) Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;

      c) Tên, địa chỉ của người khởi kiện;

      d) Tên, địa chỉ của người có quyền và lợi ích được bảo vệ, nếu có;

      đ) Tên, địa chỉ của người bị kiện;

      e) Tên, địa chỉ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, nếu có;

      g) Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

      h) Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng, nếu có.


    Nguồn:

    Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn