Lấy lại tiền chạy việc được ko?

Ngày hỏi:26/06/2012

Tôi có quen biết với a tên L. Anh ấy hứa xin việc cho tôi vào nhà nước với giá 8150 triệu đồng. A ấy bảo tôi nộp trước 70 triệu. Khi nào có giấy báo vào được nhà nước thì nộp thêm 80 triệu. Tôi nộp cho anhl 70 triệu và anh áy co viết cho tôi giấy vay nợ. Hẹn tôi sau  3 tháng nếu xin ko dược thì trả lại tiền. Nhưng đến bây giờ là gần 8 tháng rồi. Tôi muốn gặp trực tiếp anh ấy để nói chuyện lấy lại tiền. nhưng anh ấy ko bắt điện thaoị và tôi về nhà anh ấy thì anh ko co nhà, tránh gặp tôi. Vậy xin luật sư cho tôi biết tôi có lấy lại tiền được không. Làm cách nào lấy lại được?

    Nội dung này được Luật sư Nguyễn Nguyên tư vấn như sau:

    • Giao dịch giữa bạn và anh A là bất hợp pháp, trong mọi trường hợp đều bị coi là vô hiệu, nếu anh A không hoàn trả cho bạn số tiền đã nhận cũng như anh A không có khả năng xin việc cho bạn thì tốt nhất bạn nên làm đơn tố cáo hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản của A ra cơ quan điều tra để khởi tố điều tra theo quy định của pháp luật. Bạn tham khảo Điều 139 BLHS. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

      1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.
      2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:
      a) Có tổ chức;
      b) Có tính chất chuyên nghiệp;
      c) Tái phạm nguy hiểm;
      d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
      đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
      e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;
      g) Gây hậu quả nghiêm trọng.
      3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:
      a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;
      b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.
      4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:
      a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;
      b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
      5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

    Nguồn:

    Theo Dân Luật
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn