Quy định về hồ sơ của người người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận làm con nuôi

Ngày hỏi:30/11/2017

Thành phần hồ sơ của người người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận làm con nuôi được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập, tôi là Lê Thanh Phương, tôi đang có nhu cầu tìm hiểu các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động nuôi con nuôi tại Việt Nam. Tôi có thắc mắc cần Ban biên tập giải đáp giúp tôi. Cho tôi hỏi, thành phần hồ sơ của người người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận làm con nuôi được quy định cụ thể ra sao? Tôi có thể tìm hiểu thông tin tại văn bản pháp luật nào? Mong nhận được sự phản hồi từ Ban biên tập. Trân trong!

Lê Thanh Phương (thanhphuong*****@gmail.com)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Theo quy định tại Điều 14 Nghị định 19/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nuôi con nuôi thì thành phần hồ sơ của người người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận làm con nuôi được quy định cụ thể như sau:

      Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi phải có các giấy tờ được lập theo quy định tại Điều 32 của Luật Nuôi con nuôi và các quy định cụ thể sau đây:

      - Bản tóm tắt đặc điểm, sở thích, thói quen của trẻ em phải ghi trung thực các thông tin về sức khỏe, tình trạng bệnh tật (nếu có) của trẻ em, sở thích, thói quen hàng ngày đáng lưu ý của trẻ em để thuận lợi cho người nhận con nuôi trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em sau khi được nhận làm con nuôi.

      Trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi thì không cần văn bản này.

      - Đối với trẻ em thuộc Danh sách 1, thì phải có các văn bản sau đây:

      + Văn bản của Sở Tư pháp kèm theo giấy tờ, tài liệu về việc đã thông báo tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 của Luật Nuôi con nuôi;

      + Văn bản xác nhận của Cục Con nuôi về việc đã hết thời hạn thông báo theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 15 của Luật Nuôi con nuôi nhưng không có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi.

      Trên đây là nội dung tư vấn về thành phần hồ sơ của người người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận làm con nuôi. Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn nên tham khảo thêm tại Nghị định 19/2011/NĐ-CP.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn