Tài sản do một bên vợ, chồng đứng tên có được coi là tài sản chung?

Ngày hỏi:15/08/2018

Em và chồng ly hôn, yêu cầu của em là được nuôi con và anh ấy chu cấp hàng tháng. Về nợ chung thì tụi em có vay ngân hàng số tiền lớn. Khi vay với mục đích là xây nhà và có cả 2 vợ chồng cùng vay (thế chấp sổ đỏ, mà sổ đỏ do em đứng tên). Luật sư cho em hỏi vậy ngôi nhà đó có phải là tài sản chung sau khi kết hôn không ạ?

Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

  • Tài sản do một bên vợ, chồng đứng tên có được coi là tài sản chung?
    (ảnh minh họa)
  • Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau:

    Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

    Về đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung theo Điều 34 của Luật này thì:

    1. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

    2. Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật này; nếu có tranh chấp về tài sản đó thì được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này.

    Bên cạnh đó, tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng (Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).

    Theo thông tin mà bạn cung cấp thì căn nhà do bạn đứng tên nhưng tiền để xây căn nhà này là tiền cả hai vợ chồng cùng đứng tên vay ở ngân hàng nên đó là tài sản chung của vợ chồng bạn. Việc xác định tài sản có trong thời kỳ hôn nhân là tài sản riêng hay tài sản chung của vợ chồng không phải căn cứ người thực hiện giao dịch hay người đứng tên trên các giấy tờ mà phải căn cứ nguồn gốc tạo dựng tài sản đó. Vì vậy, căn nhà tạo lập trong thời kỳ hôn nhân, do công sức đóng góp của cả hai vợ chồng là tài sản chung. Một mình bạn đứng tên trên sổ đỏ không làm ảnh hưởng đến quyền sở hữu của chồng bạn.


Nguồn:

THƯ KÝ LUẬT
Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
Ý kiến bạn đọc
CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn