Thủ tục khai báo tạm vắng khi rời khỏi nơi cư trú

Ngày hỏi:14/09/2019

Tôi có gửi đơn đến tổ một cửa ở phường nhờ xác nhận rằng tôi có hộ khẩu tại địa phương nhưng không có nhà, tôi gửi từ ngày 4.9.2019 đến nay nhưng không thấy trả lời. Nhờ ban biên tập hướng dẫn cụ thể giúp tôi thủ tục khai báo tạm vắng khi rời khỏi nơi cư trú để tôi có thể nắm chính xác hơn các thông tin liên quan.

Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

  • 1. Căn cứ pháp lý: Điều 22 Thông tư 35/2014/TT-BCA.

    2. Điều kiện: Là các đối tượng quy định tại Điều 32 Luật Cư trú 2006, bao gồm:

    - Bị can, bị cáo đang tại ngoại; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo; người bị phạt cải tạo không giam giữ; người đang bị quản chế; người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ thi hành khi đi khỏi nơi cư trú từ một ngày trở lên có trách nhiệm khai báo tạm vắng.

    - Người trong độ tuổi làm nghĩa vụ quân sự, dự bị động viên đi khỏi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi mình cư trú từ ba tháng trở lên có trách nhiệm khai báo tạm vắng.

    3. Hồ sơ:

    + Ghi thông tin vào phiếu khai báo tạm vắng;

    + Xuất trình chứng minh nhân dân;

    + Thời hạn tạm vắng do người đó tự quyết định đối với người khai báo tạm vắng theo khoản 2 Điều 32 Luật Cư trú 2006 (Người trong độ tuổi làm nghĩa vụ quân sự, dự bị động viên đi khỏi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi mình cư trú từ ba tháng trở lên có trách nhiệm khai báo tạm vắng.)

    4. Phương thức nộp: Người khai báo tạm vắng phải đến trực tiếp trụ sở Công an xã, phường, thị trấn nơi cư trú để làm thủ tục khai báo tạm vắng.

    5. Cơ quan giải quyết: Công an xã, phường, thị trấn nơi cư trú.

    6. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của công dân, Công an xã, phường, thị trấn nơi công dân cư trú phải cấp phiếu khai báo tạm vắng cho công dân (trường hợp đặc biệt thì được phép kéo dài thời gian giải quyết, nhưng tối đa không quá 02 ngày làm việc).

    7. Lệ phí: Không

    Trên đây là nội dung tư vấn về thủ tục khai báo tạm vắng.

    Trân trọng!


Nguồn:

THƯ KÝ LUẬT
Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
Ý kiến bạn đọc
CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn