Định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc Bộ Quốc phòng

Ngày hỏi:29/04/2019

Định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc Bộ Quốc phòng được quy định như thế nào? Văn bản nào quy định về vấn đề này? Mong sớm nhận được phản hồi. 

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc Bộ Quốc phòng quy định tại Phụ lục I Nghị định 85/2018/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cụ thể như sau:

      STT

      Cơ quan, đơn vị

      Định mức trang bị tối đa

      1

      Cơ quan các Tổng cục, Vụ, Cục trực thuộc Bộ

      12 cán bộ có tiêu chuẩn/xe

      2

      Cơ quan Quân khu, Quân chủng, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển

      10 cán bộ có tiêu chuẩn/xe

      3

      Cơ quan Quân đoàn, Binh chủng, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Tư lệnh Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bộ Tư lệnh 86

      10 cán bộ có tiêu chuẩn/xe

      4

      Cơ quan Bộ chỉ huy: Quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ đội Biên phòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

      05 xe/đơn vị

      5

      Cơ quan Ban chỉ huy Quân sự quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

      01 xe/đơn vị

      6

      Học viện, Trường sỹ quan, Viện nghiên cứu và Trung tâm nghiên cứu trực thuộc Bộ; Học viện, Trường Đại học, Trường sỹ quan trực thuộc Tổng cục, Quân chủng, Binh chủng, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng

      35 cán bộ/xe

      7

      Trường cao đẳng, Trường Trung cấp, Trường quân sự và tương đương

      03 xe/01 đơn vị

      8

      Bệnh viện hạng đặc biệt

      07 xe/đơn vị

      9

      Bệnh viện hạng I

      05 xe/đơn vị

      10

      Bệnh viện hạng II

      04 xe/đơn vị

      11

      Bệnh viện hạng III

      03 xe/đơn vị

      12

      Các kho tương đương Trung đoàn, Lữ đoàn

      02 xe/đơn vị

      13

      Trại giam, trại tạm giam

      01 xe/đơn vị

      14

      Đoàn nghệ thuật

      01 xe/đơn vị

      15

      Đoàn điều dưỡng, an dưỡng

      01 xe/đơn vị

      16

      Doanh nghiệp quốc phòng

      05 xe/đơn vị

      17

      Các đơn vị chiến đấu: Bộ Tư lệnh vùng Hải quân, Bộ Tư lệnh vùng Cảnh sát biển, Sư đoàn, Lữ đoàn, Trung đoàn và tương đương trở lên và các trường hợp đặc thù khác do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định số lượng xe ô tô để thực hiện nhiệm vụ.

      Ban biên tập phản hồi thông tin đến bạn.


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.

    Có thể bạn quan tâm:





    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    Cho thuê xe ô tô
    Giấy đăng ký xe ô tô
    Học lái xe ô tô
    Lực lượng vũ trang
    Vũ trang nhân dân
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn