Doanh nghiệp chậm nộp thuế: Tiền phạt được tính thế nào?

Ngày hỏi:23/09/2015
Doanh nghiệp chậm nộp thuế: Tiền phạt được tính thế nào?

    Nội dung này được Luật gia Đồng Xuân Thuận tư vấn như sau:

    • Mức phạt nộp chậm tờ khai thuế 2015 bao gồm thuế TNCN, TNDN, GTGT, môn bài được quy định tại điều 9 thông tư 166/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 1/1/2014 như sau:

      1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ.

      2. Phạt tiền 700.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày (trừ trường hợp quy định trên).

      3. Phạt tiền 1.400.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không dưới 800.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuếcho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 10 ngày đến 20 ngày.

      4. Phạt tiền 2.100.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.200.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 20 ngày đến 30 ngày.

      5. Phạt tiền 2.800.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.600.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 4.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 30 ngày đến 40 ngày.

      [Doanh nghiệp chậm nộp thuế: Tiền phạt được tính thế nào? - Ảnh 1]

      Mức phạt chậm nộp tiền thuế và cách tính tiền phạt

      6. Phạt tiền 3.500.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 2.000.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

      a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 40 ngày đến 90 ngày.

      b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp hoặc trường hợp quy định tại Khoản 9 Điều 13 Thông tư này.

      c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp (trừ trường hợp pháp luật có quy định không phải nộp hồ sơ khai thuế).

      d) Nộp hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý quá thời hạn quy định trên 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

      7. Thời hạn nộp hồ sơ quy định tại Điều này bao gồm cả thời gian được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

      8. Không áp dụng các mức xử phạt quy định Điều này đối với trường hợp người nộp thuế trong thời gian được gia hạn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn thời hạn nộp thuế.

      Cách tính tiền nộp chậm tờ khai thuế:

      Theo Công văn Số 8355/BTC-TCT và điều 34 Thông tư Số 156/2013/TT-BTC của Bộ tài chính: Quy định về các mức phạt nộp chậm tiền thuế GTGT, TNDN, TNCN, Thuế môn bài cụ thể như sau:

      Nếu tiền thuế nợ phát sinh từ sau ngày 01/7/2013 trở đi:

      a. Nếu số ngày chậm nộp̣ dưới 90 ngày:

      Số tiền phạt = Số tiền thuế chậm nộp x 0,05% x số ngày

      b. Nếu số ngày chậm nộp trên 90 ngày:

      Số tiền phạt = Số tiền thuế chậm nộp x 0,07% x (Tổng số ngày chậm nộp - 90).

      Chú ý: Ngoài việc doanh nghiệp bị phạt chậm nộp tiền thuế, còn bị phạt về việc chậm nộp hồ sơ khai thuế được nêu trong từng trường hợp trên.

      Nếu tiền thuế nợ phát sinh trước ngày 01/7/2013 nhưng sau ngày 01/7/2013 vẫn chưa nộp thì tính như sau:

      a. Những khoản phát sinh trước ngày 01/7/2013:

      Số tiền phạt = Số tiền thuế chậm nộp x 0,05% x số ngày

      b. Những khoản phát sinh sau ngày 01/7/2013 sẽ được tính như trên tức là chia là 2 giai đoạn dưới 90 ngày và trên 90 ngày).

      Luật gia Đồng Xuân Thuận


    Nguồn:

    Báo Đời sống và Pháp luật
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn