Giá dịch vụ kiểm định vật liệu phi kim, cửa, sản phẩm cứu sinh, cứu hỏa, phòng chống ô nhiễm, thiết bị hàng hải của tàu biển

Ngày hỏi:23/09/2017

Giá dịch vụ kiểm định vật liệu phi kim, cửa, sản phẩm cứu sinh, cứu hỏa, phòng chống ô nhiễm, thiết bị hàng hải của tàu biển được quy định như thế nào? Chào Ban biên tập Thư ký luật, tôi là Hưng, đang sinh sống tại TPHCM, tôi có một thắc mắc rất mong nhận được câu trả lời của Ban biên tập. Ban biên tập cho tôi hỏi giá dịch vụ kiểm định vật liệu phi kim, cửa, sản phẩm cứu sinh, cứu hỏa, phòng chống ô nhiễm, thiết bị hàng hải của tàu biển, công trình biển được quy định như thế nào? Văn bản nào quy định vấn đề này? Rất mong nhận được câu trả lời của Ban biên tập. Xin cám ơn. Kim Hưng (hung***@gmail.com)

Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

  • Giá dịch vụ kiểm định vật liệu phi kim, cửa, sản phẩm cứu sinh, cứu hỏa, phòng chống ô nhiễm, thiết bị hàng hải của tàu biển được quy định tại Mục 31 Phần thứ hai Thông tư 234/2016/TT-BTC về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng tàu biển, công trình biển; sản phẩm công nghiệp lắp đặt trên tàu biển, công trình biển; đánh giá, chứng nhận hệ thống quản lý an toàn và phê duyệt, kiểm tra, đánh giá, chứng nhận lao động hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành như sau:

    a) Số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 28.

    b) Đối với sản phẩm được chế tạo hàng loạt, số đơn vị giá tiêu chuẩn bằng 50% số đơn vị giá tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 28.

    Biểu số 28: Vật liệu phi kim, cửa,các sản phẩm cứu sinh, cứu hỏa, phòng chống ô nhiễm và thiết bị hàng hải

    Số TT

    Tên sản phẩm

    Đơn

     vị

    Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVGTC)

    1

    Vật liệu phi kim loại

    m2, tấn

    15/m2 hoặc 35/tấn

    2

    Cửa ra vào hoặc cửa sổ

    Bộ

    65

    3

    Hệ thống chữa cháy cố định

    Chiếc

    600

    4

    Ống cứu hỏa

    Bộ

    8

    5

    Quần áo người chữa cháy

    Bộ

    100

    6

    Thiết bị thở

    Bộ

    75

    7

    Quần áo bảo vệ

    Bộ

    25

    8

    Thiết bị thở thoát hiểm sự cố

    Bình

    25

    9

    Vòi phun (gồm kiểu mở và kiểu đóng)

    Cái

    15

    10

    Quạt gió

    Chiếc

    200

    11

    Van thông hơi tốc độ cao

    Cái

    300

    12

    Hệ thống khí trơ

    Bộ

    8.500

    13

    Cảm biến cháy, đèn chỉ báo sự cố

    Cái

    5

    14

    Thiết bị phát hiện và báo động cháy

    Bộ

    250

    15

    Hệ thống báo động xả chất dập cháy

    Bộ

    320

    16

    Xuồng cứu sinh - kín một phần(≥25 người)

    Chiếc

    2.920

    17

    Xuồng cứu sinh - kín một phần(

    Chiếc

    2.190

    18

    Xuồng cứu sinh - kín toàn phần(≥25 người)

    Chiếc

    3.060

    19

    Xuồng cứu sinh - kín toàn phần(

    Chiếc

    2.290

    20

    Bè tự thổi (≥25 người)

    Chiếc

    950

    21

    Bè tự thổi (

    Chiếc

    500

    22

    Xuồng cứu sinh - chống xuyên lửa(≥25 người)

    Chiếc

    3.390

    23

    Xuồng cứu sinh - chống xuyên lửa(

    Chiếc

    2.540

    24

    Xuồng cấp cứu

    Chiếc

    2.190

    25

    Cẩu nâng hạ xuồng

    Bộ

    1.010

    26

    Tời nâng hạ xuồng

    Bộ

    770

    27

    Đường trượt cho xuồng tự phóng

    Chiếc

    730

    28

    Thiết bị phụ trợ cho hạ xuồng

    Bộ

    730

    29

    Quần áo bơi, bộ quần áo bảo vệ kín

    Bộ

    20

    30

    Áo phao (gồm đèn chiếu của áo phao)

    Bộ

    8

    31

    Phao tròn

    Chiếc

    8

    32

    Đèn tự phát sáng của phao tròn

    Chiếc

    5

    33

    Dụng cụ chống mất nhiệt

    Bộ

    10

    34

    Đuốc cầm tay

    Bộ

    5

    35

    Thiết bị phóng dây (gồm súng, đầu phóng)

    Bộ

    110

    36

    Thang cho người lên/xuống tàu

    Chiếc

    55

    37

    Dụng cụ nổi cứu sinh cá nhân

    Chiếc

    8

    38

    Dụng cụ nổi cứu sinh tập thể

    Chiếc

    16

    39

    Thiết bị phân ly dầu nước 15 ppm

    Bộ

    650

    40

    Thiết bị báo động 15 ppm

    Bộ

    500

    41

    Thiết bị phát hiện ranh giới dầu nước

    Bộ

    800

    42

    Hệ thống điều khiển và kiểm soát xả dầu, kể cả đo nồng độ dầu

    Bộ

    4.800

    43

    Máy rửa dầu thô

    Bộ

    500

    44

    Hệ thống xử lý nước thải

    Bộ

    4.000

    45

    Thiết bị đốt chất thải

    Bộ

    3.000

    46

    Thiết bị VHF đàm thoại 2 chiều

     Bộ

    40

    47

    Thiết bị phát báo ra đa

     Bộ

    70

    48

    Hệ thống truyền thanh công cộng

    Bộ

    400

    49

    Máy thu NAVTEX hàng hải

     Bộ

    110

    50

    Trạm thông tin vệ tinh INMARSAT

     Bộ

    980

    51

    Phao vô tuyến định vị sự cố

     Bộ

    70

    52

    Thiết bị vô tuyến điện sóng trung/sóng ngắn

     Bộ

    600

    53

    GPS

     Bộ

    60

    54

    Đèn hành hải, đèn tín hiệu (đèn mất chủ động, đèn neo và đèn hạn chế hoạt động)

     Bộ

    70

    55

    Thiết bị phát tín hiệu âm thanh

    Bộ

    100

    56

    Trang bị vô tuyến điện VHF

    Bộ

    400

    57

    La bàn từ (gồm vòng ngắm phương vị)

     Bộ

    450

    58

    La bàn điện (gồm vòng ngắm phương vị và bộ lặp)

     Bộ

    2.950

    59

    Ra đa (Gồm hệ thống theo dõi và đồ giải tự động)

     Bộ

    3.500

    60

    Thiết bị đo tốc độ và khoảng cách hành trình

     Bộ

    750

    61

    Hệ thống thu nhận âm thanh

    Bộ

    400

    62

    Đèn tín hiệu ban ngày

     Bộ

    150

    63

    Thiết bị đo sâu

     Bộ

    350

    64

    Hệ thống nhận dạng tự động (AIS)

    Bộ

    350

    65

    Thiết bị chỉ báo vòng quay và chiều quay chân vịt (chế độ hoạt động)

     Bộ

    600

    66

    Hệ thống điện thoại trực tiếp

    Bộ

    200

    67

    Hệ thống thông tin và hải đồ điện tử (ECDIS)

    Bộ

    3.100

    68

    Thiết bị ghi dữ liệu hành trình (VDR/S-VDR)

     Bộ

    2.800

    69

    Hệ thống báo động an ninh

    Bộ

    400

    70

    Hệ thống báo động sự cố chung

     Bộ

    290

    71

    Hệ thống truy và nhận dạng tầm xa

     Bộ

    400

    72

    Hệ thống để hoa tiêu lên xuống tàu

    Bộ

    400

    73

    Hệ thống trực ca hàng hải buồng lái

    Bộ

    400

    Trên đây là nội dung quy định về giá dịch vụ kiểm định vật liệu phi kim, cửa, sản phẩm cứu sinh, cứu hỏa, phòng chống ô nhiễm, thiết bị hàng hải của tàu biển. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 234/2016/TT-BTC.

    Trân trọng!


Nguồn:

THƯ KÝ LUẬT
Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
Ý kiến bạn đọc
ĐANG PHÂN TÍCH CĂN CỨ PHÁP LÝ
  • đang phân tích....
THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn