Giá phê duyệt Bản công bố phù hợp Lao động Hàng hải phần II

Ngày hỏi:23/09/2017

Giá phê duyệt Bản công bố phù hợp Lao động Hàng hải phần II được quy định như thế nào? Chào Ban biên tập Thư ký luật, tôi là Vĩnh, đang sinh sống tại Hải Dương, tôi có một thắc mắc rất mong nhận được câu trả lời của Ban biên tập. Ban biên tập cho tôi hỏi giá phê duyệt Bản công bố phù hợp Lao động Hàng hải phần II được quy định như thế nào? Văn bản nào quy định vấn đề này? Rất mong nhận được câu trả lời của Ban biên tập. Xin cám ơn. Thu Vĩnh (vinh***@gmail.com)

Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

  • Giá phê duyệt Bản công bố phù hợp Lao động Hàng hải phần II được quy định tại Mục 2 Phần thứ ba Thông tư 234/2016/TT-BTC về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng tàu biển, công trình biển; sản phẩm công nghiệp lắp đặt trên tàu biển, công trình biển; đánh giá, chứng nhận hệ thống quản lý an toàn và phê duyệt, kiểm tra, đánh giá, chứng nhận lao động hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành như sau:

    Đơn vị tính: Đồng/lần

    Số TT

    Loại hình đánh giá

    Mức giá

    Tàu nhóm I

    Tàu nhóm II

    1

    Phê duyệt Bản công bố phù hợp Lao động hàng hải phần II

    5.000.000

    5.000.000

    2

    Phê duyệt Bản công bố phù hợp lao động hàng hải phần II khi có bổ sung, sửa đổi lớn

    2.000.000

    2.000.000

    3

    Kiểm tra, đánh giá lần đầu để cấp Giấy chứng nhận Lao động hàng hải

    10.000.000

    12.000.000

    4

    Kiểm tra, đánh giá trung gian để xác nhận vào Giấy chứng nhận Lao động hàng hải

    10.000.000

    12.000.000

    5

    Kiểm tra, đánh giá để cấp mới Giấy chứng nhận Lao động hàng hải

    10.000.000

    12.000.000

    6

    Kiểm tra, đánh giá sơ bộ để cấp mới Giấy chứng nhận Lao động hàng hải tạm thời

    9.000.000

    10.500.000

    7

    Kiểm tra, đánh giá bất thường để duy trì Giấy chứng nhận Lao động hàng hải

    9.000.000

    10.500.000

    Các từ ngữ trong Biểu số mức thu giá được giải thích như sau:

    1. “Tàu nhóm I” là tàu biển hoạt động tuyến quốc tế có tổng dung tích từ 500 trở lên và không phải là tàu thuộc nhóm loại II.

    2. “Tàu nhóm II” là tàu chở khách, tàu chở dầu, tàu chở hóa chất, tàu chở khí hóa lỏng, và công trình biển.

    3. “Công ty loại I” là Công ty có từ 7 cán bộ, nhân viên trở xuống tham gia trong Hệ thống quản lý an toàn.

    4 “Công ty loại II” là Công ty có từ 8 cán bộ, nhân viên trở lên tham gia trong Hệ thống quản lý an toàn.

    5. “Sản phẩm công nghiệp” là máy, vật liệu và trang thiết bị dùng cho đóng mới và sửa chữa tàu biển, công trình biển.

    6. “Công nhận kiểu” là quá trình kiểm tra đánh giá của Cục Đăng kiểm Việt Nam để thẩm định thiết kế, đánh giá việc chế tạo sản phẩm và xác nhận năng lực của cơ sở chế tạo khi chế tạo các sản phẩm giống nhau thỏa mãn các yêu cầu của quy chuẩn hoặc các tiêu chuẩn liên quan được chấp nhận khác.

    Trên đây là nội dung quy định về giá phê duyệt Bản công bố phù hợp Lao động Hàng hải phần II. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 234/2016/TT-BTC.

    Trân trọng!


Nguồn:

THƯ KÝ LUẬT
Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
Ý kiến bạn đọc
ĐANG PHÂN TÍCH CĂN CỨ PHÁP LÝ
  • đang phân tích....
THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn