Phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt được quy định ra sao?

Ngày hỏi:11/08/2021

Vui lòng cung cấp cho tôi quy định về phương pháp xác định giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt được quy định ra sao? Mong sớm nhận hồi đáp.

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Phương pháp xác định giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt được quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư 44/2021/TT-BTC, cụ thể như sau:

      a) Giá bán lẻ nước sạch (chưa có thuế giá trị gia tăng) cho từng nhóm khách hàng, bậc thang được xác định bằng công thức:

      GBli = GBlbq x Hi

      Trong đó:

      - GBli: Giá bán lẻ nước sạch cho từng nhóm khách hàng (đồng/m3).

      - GBlbq: Giá bán lẻ nước sạch bình quân (đồng/m3) được xác định bằng công thức:

      GBlbq = GT + P

      Trong đó:

      GT: Giá thành của 01m3 nước sạch (đồng/m3) được xác định theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

      P: Lợi nhuận định mức của 01m3 nước sạch (đồng/m3) được xác định theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

      - Hi: Hệ số tính giá tối đa so với giá bán lẻ nước sạch bình quân; Là hệ số điều chỉnh giá cho nhóm khách hàng sử dụng nước sạch. Hi được xác định theo bảng sau:

      STT

      Nhóm khách hàng sử dụng nước sạch cho mc đích sinh hoạt

      Lượng nước sạch sử dụng/ tháng

      Hệ số tính giá ti đa so với giá bình quân (Hi)

      Mức (m3/đồng hồ/tháng)

      Ký hiệu

      Nhóm 1

      Hộ dân cư

      - Mức dưới 10 m3/đồng hồ/tháng

      SH1

      0,8

      - Từ trên 10 m3 - 20 m3/đồng hồ/tháng

      SH2

      1,0

      - Từ trên 20 m3 - 30 m3/đồng hồ/tháng

      SH3

      1,5

      - Trên 30 m3/đồng hồ/tháng

      SH4

      2,5

      Nhóm 2

      Cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập; trường học, bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh (công lập và tư nhân); phục vụ mục đích công cộng (phi lợi nhuận).

      Theo thực tế sử dụng

      HCSN

      1,2

      Nhóm 3

      Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất

      Theo thực tế sử dụng

      SX

      1,5

      Nhóm 4

      Tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ

      Theo thực tế sử dụng

      KD

      3

      Giá bán lẻ nước sạch bình quân

      1,0

      Hệ số tính giá cụ thể đối với từng bậc thang, nhóm khách hàng do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong phương án giá nước sạch đảm bảo phù hợp với nguyên tắc xác định giá nước sạch quy định tại Điều 2 Thông tư này, tỷ trọng sử dụng nước giữa các bậc thang, nhóm khách hàng.

      b) Giá bán lẻ nước sạch phân biệt theo các nhóm khách hàng sử dụng nước; nhóm khách hàng hộ dân cư được quy định theo biểu giá bậc thang, những hộ sử dụng nước theo định mức sử dụng nước thấp hơn được áp dụng mức giá thấp hơn và ngược lại. Giá bán lẻ nước sạch cho các nhóm khách hàng khác áp dụng cơ chế một giá nhưng có mức giá khác nhau theo từng nhóm khách hàng sử dụng nước. Đối với một số trường hợp đặc thù được áp dụng như sau:

      - Đối với hộ dân cư tiêu thụ nước sạch chưa lắp được đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ hoặc đối với khu vực nông thôn, các hộ dân cư dùng chung bể nước tại các địa điểm tập trung (nhưng không qua trung gian quản lý, phân phối nước) thì áp dụng mức thu khoán theo mức tiêu thụ cho một người là 4m3/tháng, đối với những địa phương không tính được theo người thì tính theo hộ dân cư sử dụng là 16m3/tháng theo giá bán lẻ cho hộ dân cư ở mức SH2.

      - Trường hợp chủ nhà là bên mua nước sạch của đơn vị cấp nước để cung cấp cho các khách hàng là học sinh, sinh viên và người lao động thuê nhà để ở thì cứ 04 người (căn cứ vào giấy đăng ký tạm trú) được tính là một hộ sử dụng nước, số người lẻ ít hơn 04 người được tính là một hộ làm cơ sở áp giá nước theo giá hộ dân cư theo bậc thang cho các khách hàng sử dụng nước.

      - Trường hợp ở địa bàn có công suất cấp nước cao hơn nhu cầu tiêu dùng được áp dụng giảm số bậc thang hoặc tăng sản lượng các bậc thang hoặc áp dụng cơ chế một giá nước nhằm khuyến khích người tiêu dùng sử dụng nước sạch; tạo điều kiện để các đơn vị cấp nước duy trì, phát triển; nâng cao hiệu quả sản xuất.

      - Đối với địa bàn khi tính giá nước sạch bình quân không thỏa mãn hệ số tính giá theo quy định được điều chỉnh hệ số tính giá vượt hệ số tối đa áp dụng cho SH1 để bảo đảm hệ số giá nước sạch bình quân bằng 1.

      - Trường hợp đơn vị cấp nước cấp nước từ cùng một nguồn cho khách hàng nhưng được sử dụng cho nhiều mục đích thì giá nước sạch dùng cho mục đích ngoài sinh hoạt (nước không dùng cho ăn, uống, vệ sinh của con người) áp theo giá nước sạch dùng cho mục đích sinh hoạt của khách hàng đó.

      Trân trọng.


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.

    Có thể bạn quan tâm:




    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn