Tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô cho đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam do Việt Nam đài thọ

Ngày hỏi:19/06/2017

Tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô cho đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật, tôi Nguyễn Văn Tài, hiện đang là sinh viên năm 3 tại Hà Nội. Thời gian vừa qua, để phục vụ nhu cầu học tập, tôi có tìm hiểu các quy định của pháp luật liên quan đến chế độ, đón, tiếp khách nước ngoài đến thăm và làm việc tại Việt Nam. Cho tôi hỏi, pháp luật quy định chế độ sử dụng xe ô tô cho đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam như thế nào? Tôi có thể tìm hiểu quy định trên tại văn bản pháp luật nào? Mong nhận được sự phản hồi từ Ban biên tập Thư Ký Luật. Xin cảm ơn!

Nguyễn Văn Tài (nguyen*****@gmail.com)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô cho đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam được quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 Thông tư 01/2010/TT-BTC quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước do Bộ Tài chính ban hành. Cụ thể là:

      - Khách hạng đặc biệt: Sử dụng xe lễ tân Nhà nước theo quy chế của Bộ Ngoại giao và các quy định hiện hành có liên quan;

      - Đoàn là khách hạng A: Trưởng đoàn bố trí một xe riêng. Phó đoàn và đoàn viên 3 người/một xe; riêng trường hợp Phó đoàn và đoàn viên là cấp Bộ trưởng bố trí 01 người/xe, phó đoàn và đoàn viên là cấp Thứ trưởng và tương đương 2 người/xe. Đoàn tùy tùng đi xe nhiều chỗ ngồi;

      - Đoàn là khách hạng B, hạng C: Trưởng đoàn bố trí một xe riêng; riêng trường hợp phó đoàn là cấp thứ trưởng và cấp tương đương bố trí 02 người/xe; các đoàn viên trong đoàn đi xe nhiều chỗ ngồi;

      Giá thuê xe được thanh toán căn cứ vào hợp đồng thuê xe và hóa đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ vận tải.

      - Tiêu chuẩn xe hộ tống, xe cảnh sát dẫn đường: Thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 82/2001/NĐ-CP ngày 06/11/2001 của Chính phủ về nghi lễ Nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài và do Bộ Công an chịu trách nhiệm bảo đảm phương tiện thực hiện nhiệm vụ.

      Trong đó:

      + Đoàn khách đặc biệt là đoàn khách có trưởng đoàn là một trong các vị sau: Nguyên thủ Quốc gia; Phó Nguyên thủ Quốc gia; Người đứng đầu Chính phủ đồng thời là Người đứng đầu Đảng cầm quyền có quan hệ chính thức với Đảng Cộng sản Việt Nam mang danh nghĩa Đoàn đại biểu Đảng – Nhà nước hoặc Đoàn đại biểu Đảng – Chính phủ; Chủ tịch Quốc hội; Chủ tịch Thượng Nghị viện; Chủ tịch Hạ Nghị viện; Chủ tịch Liên minh Nghị viện Thế giới; Chủ tịch Tổ chức liên Nghị viện các nước Đông Nam Á.

      + Đoàn khách hạng A là đoàn khách có trưởng đoàn là một trong các vị sau: Phó Thủ tướng Chính phủ; Phó Chủ tịch Quốc hội và những chức vụ tương đương như: Phó Chủ tịch Thượng Nghị viện; Phó Chủ tịch Hạ Nghị viện; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên hiệp thanh niên và sinh viên thế giới; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên hiệp phụ nữ thế giới; Chủ tịch Ủy ban Bảo vệ Hòa bình thế giới; Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Tổng Thư ký Liên hiệp công đoàn thế giới; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên đoàn Cựu chiến binh…; Người kế vị Vua hoặc người kế vị Nữ Hoàng; Tổng thư ký Liên hợp quốc; Bộ trưởng Bộ Ngoại giao. Chủ tịch hoặc Tổng thư ký các tổ chức liên Chính phủ (EU, EC, ASEAN, APEC)”; Chủ tịch hoặc Tổng thư ký các tổ chức tài chính quốc tế (WB, IMF, ADB, MIB, MBES); Chủ tịch ủy ban hỗn hợp.

      + Đoàn khách hạng B là đoàn khách có trưởng đoàn là một trong các vị sau: Bộ trưởng; Thứ trưởng và những chức vụ tương đương như: Chủ tịch Tổng Công đoàn; Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp thanh niên; Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ; Chủ tịch và tổng thư ký Ủy ban Olympic thế giới; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh các nước…Khách là Phó tổng thư ký các tổ chức liên Chính phủ; cấp Phó Chủ tịch các tổ chức tài chính quốc tế (WB, IMF, ADB, MIB, MBES).

      + Đoàn khách hạng C là đoàn khách có trưởng đoàn là một trong các vị sau: Tất cả các khách từ cấp Vụ, Cục trở xuống và những chức vụ tương đương; phi công, hoa tiêu, các đoàn nghệ thuật và thể dục thể thao; Phó chủ tịch các tổ chức; Phó Chủ tịch Ủy ban Olympic thế giới, Phó chủ tịch và Tổng thư ký Hội đồng thể thao Châu Á;

      Đối với xe hộ tống, xe cảnh sát dẫn đường thì:

      + Xe của Nguyên thủ Quốc gia thăm chính thức có 8 mô-tô hộ tống; có xe cảnh sát dẫn đường. Xe của Người đứng đầu Chính phủ thăm chính thức có 6 mô-tô hộ tống; có xe cảnh sát dẫn đường. Mô-tô hộ tống chỉ áp dụng trong các hoạt động chính thức tại Thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

      + ác Đoàn sang thăm làm việc, thăm cá nhân, quá cảnh không có mô-tô hộ tống.

      + Các Đoàn từ cấp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội trở lên thăm chính thức, thăm làm việc, thăm cá nhân, quá cảnh có xe cảnh sát dẫn đường trong các hoạt động chính thức.

      Trên đây là nội dung tư vấn của Ban biên tập Thư Ký Luật về tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô cho đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam. Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn nên tham khảo tại Thông tư 01/2010/TT-BTC.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc

    Có thể bạn quan tâm:




    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn