Việc báo cáo mua sắm tập trung được pháp luật quy định như thế nào?

Ngày hỏi:23/05/2017

 Việc báo cáo mua sắm tập trung được pháp luật quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật. Tôi tên Trần Quang Bảy, là nhân viên UBND xã Krong Nô – Cư Jut - Dak Nông Trong thời gian qua, nhờ đọc các thông tin trên báo chí, tôi thấy tình trạng sử dụng công quỹ không hợp lý đang diễn ra gây lãng phí cho ngân sách Nhà nước. Bởi vậy, Chính phủ đã quyết định hình thành cơ chế mua sắm tập trung nhằm tránh tình trạng lãnh phí. Tôi có nghe được để thực hiện quy trình này, hằng năm các cơ quan Nhà nước lập văn bản đăng ký mua tập trung, sau đó mời thầu, và phương án mời thầu phải được phê duyệt. Có hai phương thức mua sắm tập trung đó là: mua sắm tập trung theo cách thức ký thỏa thuận khung và mua sắm tập trung theo cách thức ký hợp đồng trực tiếp. Tôi chưa hiểu về phương thức quản lý tiền chi cho mua sắm tập trung, các đơn vị có trách nhiệm mua sắm tập trung phải báo cáo cho ai? Báo cáo thế nào? Mong Ban biên tập Thư Ký Luật giải đáp cho tôi việc báo cáo mua sắm tập trung được pháp luật quy định như thế nào? Văn bản nào quy định điều này? Mong nhận được câu trả lời từ Ban biên tập. Tôi xin chân thành cám ơn Ban biên tập Thư Ký Luật. baytran**@***

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Việc báo cáo mua sắm tập trung quy định tại Điều 32 Thông tư 35/2016/TT-BTC hướng dẫn việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành cụ thể như sau:

      1. Hàng năm, đơn vị mua sắm tập trung có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện mua sắm tập trung của năm trước theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều này và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

      2. Báo cáo tình hình thực hiện mua sắm tập trung là một nội dung trong báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, Bộ Tài chính có văn bản hướng dẫn các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức, đơn vị về một số nội dung cụ thể của báo cáo (nếu cần).

      3. Nội dung báo cáo bao gồm:

      a) Danh Mục mua sắm tập trung;

      b) Kết quả mua sắm tập trung trong năm;

      c) Tổng số tiền Tiết kiệm được do mua sắm tập trung (Tổng dự toán mua sắm tài sản thuộc danh Mục mua sắm tập trung - Tổng chi thực tế mua sắm tài sản thuộc danh Mục mua sắm tập trung) trong năm;

      d) Xử lý vi phạm trong mua sắm tập trung.

      4. Trình tự và thời hạn báo cáo tình hình mua sắm tập trung hàng năm được quy định như sau:

      a) Đơn vị mua sắm tập trung quốc gia báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Y tế trước ngày 31 tháng 01;

      b) Đơn vị mua sắm tập trung của Bộ, cơ quan trung ương và tỉnh báo cáo Bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp, gửi Bộ Tài chính trước ngày 28 tháng 02;

      c) Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập báo cáo gửi Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 3;

      d) Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo Chính phủ kết quả mua sắm tập trung của cả nước cùng với Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước hàng năm theo quy định của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trước ngày 31 tháng 3;

      đ) Chính phủ báo cáo Quốc hội tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trong phạm vi cả nước trước ngày 30 tháng 4.

      Trên đây là phần tư vấn của Ban biên tập Thư Ký Luật về báo cáo mua sắm tập trung. Để tìm hiểu rõ hơn, vui lòng xem thêm tại Thông tư 35/2016/TT-BTC.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc

    Có thể bạn quan tâm:




    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn