Xác định số tiền chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng

Xác định số tiền chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng

Ngày hỏi:12/01/2018

Xác định số tiền chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập, tôi là Hải Như hiện đang sống và làm việc tại Kiên Giang. Tôi hiện đang tìm hiểu về dịch vụ môi trường rừng. Vậy Ban biên tập cho tôi hỏi xác định số tiền chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng được quy định như thế nào? Vấn đề này được quy định cụ thể tại văn bản nào? Mong Ban biên tập giải đáp giúp tôi. Chân thành cảm ơn và chúc sức khỏe Ban biên tập.

Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

  • Xác định số tiền chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng được quy định tại Điều 6 Thông tư 22/2017/TT-BNNPTNT về hướng dẫn nội dung thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, theo đó:

    1. Hàng năm, Giám đốc Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh xác định số tiền chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng theo số tiền thực thu trong năm, gồm số tiền điều phối từ Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam và thu nội tỉnh.

    a) Xác định số tiền chi trả cho 01 ha rừng từ một bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng:

    Số tiền chi trả cho 01 ha rừng (đồng/ha)

    =

    Số tiền dịch vụ môi trường rừng do Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh thực thu trong năm (đồng)

    -

    Kinh phí quản lý của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh (đồng)

    -

    Kinh phí dự phòng (đồng)

    Tổng diện tích rừng đã quy đổi theo hệ số K (ha)

    Trường hợp có thiên tai, khô hạn và trường hợp mức chi trả cho 01 ha rừng thấp hơn năm trước liền kề, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ sung từ nguồn kinh phí dự phòng.

    Đối với diện tích rừng có mức chi trả dịch vụ môi trường rừng lớn hơn 2 lần mức hỗ trợ của ngân sách nhà nước cho khoán bảo vệ rừng, tùy theo đối tượng trên cùng địa bàn cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức điều tiết phù hợp.

    b) Xác định số tiền chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng từ một bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng:

    Số tiền chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng (đồng)

    =

    Số tiền chi trả cho 01 ha rừng (đồng/ha)

    x

    Tổng diện tích rừng đã quy đổi theo hệ số K (ha)

    c) Xác định tổng số tiền chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng từ nhiều bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng:

    Tổng số tiền chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng (đồng)

    =

    Số tiền chi trả từ bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng thứ 1 (đồng)

    +

    Số tiền chi trả từ bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng thứ 2 (đồng)

    + … +

    Số tiền chi trả từ bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng thứ n (đồng)

    2. Trường hợp không xác định hoặc chưa xác định được bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều tiết số tiền dịch vụ môi trường rừng cho bên cung ứng có mức chi trả dịch vụ môi trường rừng bình quân 01 ha từ thấp nhất trở lên.

    Trên đây là tư vấn về xác định số tiền chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng. Để biết thêm thông tin chi tiết bạn nên tham khảo tại Thông tư 22/2017/TT-BNNPTNT. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn.

    Chào thân ái và chúc sức khỏe!


Nguồn:

THƯ KÝ LUẬT
Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
Ý kiến bạn đọc
CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn