Chỉ dẫn bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000

Ngày hỏi:26/04/2018

Chỉ dẫn bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000 được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập. Tôi tên là Thu Trang, tôi sinh sống và làm việc tại Hà Nội. Tôi có thắc mắc muốn nhờ Ban biên tập giải đáp giúp tôi. Ban biên tập cho tôi hỏi: Chỉ dẫn bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000 được quy định như thế nào? Tôi có thể tham khảo vấn đề này ở đâu? Tôi hy vọng sớm nhận được phản hồi từ Ban biên tập. Xin chân thành cảm ơn! (088***)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Chỉ dẫn bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000 được quy định tại Phụ lục 1 Thông tư 16/2013/TT-BTNMT quy định kỹ thuật lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành như sau:

      1. TẦNG CHỨA NƯỚC VÀ TRỮ LƯỢNG KHAI THÁC TIỀM NĂNG

      2. VÙNG KHÔNG CÓ KHẢ NĂNG KHAI THÁC

      Các cấu trúc, thành tạo, phức hệ không chứa nước (Q13vp; T1bv,...)

      3. TRỮ LƯỢNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT ĐÃ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ

      Vùng đã được đánh giá trữ lượng khai thác nước dưới đất, m3/ngày

      1. Trữ lượng cấp A

      2. Trữ lượng cấp B

      3. Trữ lượng cấp C1

      4. Kí hiệu tầng chứa nước đánh giá

      4. CHẤT LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT

      a

      Ranh giới nhiễm mặn tầng chứa nước thứ nhất (theo ranh giới có độ tổng khoáng hóa 1.000mg/l)

      a: tên tầng chứa nước

      a

      Ranh giới nhiễm mặn của tầng chứa nước thứ 2

      a: tên tầng chứa nước

      Các chỉ tiêu vi lượng vượt quá quy chuẩn 09/2008/BTNMT

      Các chỉ tiêu ni tơ vượt quá quy chuẩn 09/2008/BTNMT

      Nước bicarbonat

      Nước Clorua

      Nước sun phat

      Nước hỗn hợp

      5. CÁC ĐIỂM NGHIÊN CỨU NƯỚC DƯỚI ĐẤT

      Trạm đo thủy văn

      1. Tên trạm

      2. Lưu lượng, l/s

      3. Giá trị mô đun dòng ngầm, l/s.km2

      Lỗ khoan điều tra đánh giá nước dưới đất

      1. Số hiệu lỗ khoan

      2. Ký hiệu đơn vị chứa nước nghiên cứu

      3. Lưu lượng, m3/ngày

      4. Độ hạ thấp mực nước, m

      5. Mực nước tĩnh, m

      6. Độ tổng khoáng hóa, g/l

      7. Chiều sâu lỗ khoan, m

      Giếng điều tra đánh giá

      1. Số hiệu giếng

      2. Ký hiệu đơn vị chứa nước nghiên cứu

      3. Lưu lượng, m3/ngày

      4. Độ hạ thấp mực nước, m

      5. Mực nước tĩnh, m

      6. Độ tổng khoáng hóa, g/l

      7. Chiều sâu giếng, m

      Nguồn lộ điều tra đánh giá nước dưới đất

      a: Chảy lên; b: chảy xuống

      1. Số hiệu nguồn lộ

      2. Lưu lượng, l/s

      3. Độ tổng khoáng hóa, g/l

      6. CÁC KÝ HIỆU KHÁC

      Đứt gãy kiến tạo:

      a: Chứa nước

      b: Dự báo chứa nước

      c: Không xác định điều kiện chứa nước

      Ranh giới các tầng, phức hệ chứa nước

      a: Tầng, phức hệ chứa nước lộ trên mặt

      b: Tầng, phức hệ chứa nước bị che phủ

      Ranh giới các vùng có giá trị mô đun khác nhau

      a: Tầng, phức hệ chứa nước lộ trên mặt

      b: Tầng, phức hệ chứa nước bị che phủ

      Đường đồng mức

      Điểm độ cao, m

      Biên giới quốc gia

      Địa giới hành chính cấp tỉnh

      Địa giới hành chính cấp huyện

      Địa giới hành chính cấp xã

      Đường quốc lộ

      Đường sắt

      TP. THÁI BÌNH

      Tên thành phố trực thuộc tỉnh

      HẢI DƯƠNG

      Tên tỉnh

      ĐỐNG ĐA

      Tên quận, huyện

      Xã Ngọc Thụy

      Tên xã, phường

      SÔNG HỒNG

      Tên sông

      7. KÝ HIỆU TRÊN MẶT CẮT

      1. Số hiệu lỗ khoan

      2. Chiều sâu các lớp, m

      3. Chiều sâu lỗ khoan, m

      Trên đây là nội dung quy định về chỉ dẫn bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 16/2013/TT-BTNMT.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn