Cơ sở toán học của bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000

Ngày hỏi:26/04/2018

Cơ sở toán học của bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập. Tôi tên là Ái Linh, tôi sinh sống và làm việc tại Khánh Hòa. Tôi có thắc mắc muốn nhờ Ban biên tập giải đáp giúp tôi. Ban biên tập cho tôi hỏi: Cơ sở toán học của bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 được quy định như thế nào? Tôi có thể tham khảo vấn đề này ở đâu? Tôi hy vọng sớm nhận được phản hồi từ Ban biên tập. Xin chân thành cảm ơn! (linh***@hotmail.com)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Cơ sở toán học của bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại Điều 6 Thông tư 15/2013/TT-BTNMT quy định kỹ thuật lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành như sau:

      1. Bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 được thành lập ở Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN2000 (Lưới chiếu UTM, Ellipsoid WGS84, múi 60, hệ số biến dạng k0 = 0,9996).

      2. Kinh tuyến trục của bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 được xác định theo bảng 1.

      Bảng 1. Kinh tuyến trục theo các múi chiếu

      Số thứ tự

      Kinh tuyến bên trái

      Kinh tuyến trục

      Kinh tuyến bên phải

      Múi 48

      1020

      1050

      1080

      Múi 49

      1080

      1110

      1140

      Múi 50

      1140

      1170

      1200

      3. Khung bản đồ, lưới kinh tuyến, vĩ tuyến của bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 thể hiện cả 2 hệ thống lưới kinh, vĩ tuyến và lưới ki-lô-mét và theo quy định hiện hành của bản đồ địa hình có tỷ lệ tương đương.

      4. Trong trường hợp bản đồ được thành lập cho các địa phương, hệ thống bản đồ địa hình sẽ sử dụng múi chiếu có kinh tuyến trục phù hợp với vị trí địa lý của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương như trong bảng 2.

      Bảng 2. Kinh tuyến trục của các địa phương

      TT

      Tỉnh

      Kinh tuyến trục

      TT

      Tỉnh

      Kinh tuyến trục

      1

      Lai Châu

      103000’

      33

      Tiền Giang

      105045’

      2

      Điện Biên

      103000’

      34

      Bến Tre

      105045’

      3

      Sơn La

      104000’

      35

      Hải Phòng

      105045’

      4

      Kiên Giang

      104030’

      36

      TP. Hồ Chí Minh

      105045’

      5

      Cà Mau

      104030’

      37

      Bình Dương

      105045’

      6

      Lào Cai

      104045’

      38

      Tuyên Quang

      106000’

      7

      Yên Bái

      104045’

      39

      Hòa Bình

      106000’

      8

      Nghệ An

      104045’

      40

      Quảng Bình

      106000’

      9

      Phú Thọ

      104045’

      41

      Quảng Trị

      106015’

      10

      An Giang

      104045’

      42

      Bình Phước

      106015’

      11

      Thanh Hóa

      105000’

      43

      Bắc Kạn

      106030’

      12

      Vĩnh Phúc

      105000’

      44

      Thái Nguyên

      106030’

      13

      Hậu Giang

      105000’

      45

      Bắc Giang

      107000’

      14

      Đồng Tháp

      105000’

      46

      Thừa Thiên Huế

      107000’

      15

      Cần Thơ

      105000’

      47

      Lạng Sơn

      107015’

      16

      Bạc Liêu

      105000’

      48

      Kon Tum

      107030’

      17

      Hà Nội

      105000’

      49

      Quảng Ninh

      107045’

      18

      Ninh Bình

      105000’

      50

      Đồng Nai

      107045’

      19

      Hà Nam

      105000’

      51

      Bà Rịa - Vũng Tàu

      107045’

      20

      Hà Giang

      105030’

      52

      Quảng Nam

      107045’

      21

      Hải Dương

      105030’

      53

      Lâm Đồng

      107045’

      22

      Hà Tĩnh

      105030’

      54

      Đà Nẵng

      107045’

      23

      Bắc Ninh

      105030’

      55

      Quảng Ngãi

      108000’

      24

      Hưng Yên

      105030’

      56

      Ninh Thuận

      108015’

      25

      Thái Bình

      105030’

      57

      Khánh Hòa

      108015’

      26

      Nam Định

      105030’

      58

      Bình Định

      108015’

      27

      Tây Ninh

      105030’

      59

      Đắk Lắk

      108030’

      28

      Vĩnh Long

      105030’

      60

      Đắc Nông

      108030’

      29

      Sóc Trăng

      105030’

      61

      Phú Yên

      108030’

      30

      Trà Vinh

      105030’

      62

      Gia Lai

      108030’

      31

      Cao Bằng

      105045’

      63

      Bình Thuận

      108030’

      32

      Long An

      105045’

      Trên đây là nội dung quy định về cơ sở toán học của bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 15/2013/TT-BTNMT.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn