Danh mục thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IIA

Ngày hỏi:13/02/2019

Tôi nghiên cứu về các loài cây thực vật rừng quý, hiếm và tôi được biết đã có Danh mục thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IIA mới, Ban biên tập có thể cung cấp thông tin giúp tôi được không? Xin cảm ơn

Thành Bình (093***)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Căn cứ pháp lý: Nghị định 06/2019/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 10/03/2019)

      Danh mục thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IIA

      TT

      Tên Việt Nam

      Tên khoa học

      NGÀNH DƯƠNG XỈ

      POLYPODIOPHYTA

      LỚP DƯƠNG XỈ

      POLYPODIOPSIDA

      Họ Dương xỉ

      Polypodiaceae

      1

      Cốt toái bổ

      Drynaria fortune

      2

      Tắc kè đá

      Drynaria bonii

      Họ lông cu li

      Dicksoniaceae

      3

      Cẩu tích

      Cibotium barometz

      Họ dương xỉ thân gỗ

      Cyatheaceae

      4

      Các loài Dương xỉ thân gỗ thuộc chi Cyathea

      Cyathea spp.

      NGÀNH THÔNG ĐẤT

      LYCOPODIOPHYTA

      LỚP THÔNG ĐẤT

      LYCOPODIOPSIDA

      Họ Thông đất

      Lycopodiaceae

      5

      Thạch tùng răng cưa

      Huperzia serrata

      NGÀNH THÔNG

      PINOPHYTA

      LỚP THÔNG

      PINOPSIDA

      Họ Hoàng đàn

      Cupressaceae

      6

      Bách xanh núi đá

      Calocedrus rupestris

      7

      Bách xanh

      Calocedrus macrolepis

      8

      Pơ mu

      Fokienia hodginsii

      Họ Thông đỏ

      Taxaceae

      9

      Thông đỏ lá ngắn

      Taxus chinensis

      10

      Thông đỏ lá dài

      Taxus wallichiana

      Họ Đỉnh tùng

      Cephalotaxaceae

      11

      Đỉnh tùng (Phỉ ba mũi)

      Cephalotaxus mannii

      Họ kim giao

      Podocarpaceae

      12

      Thông tre lá ngắn

      Podocarpus pilgeri

      Họ Thông

      Pinaceae

      13

      Thông xuân nha (5 lá rủ)

      Pinus cernua

      14

      Thông Đà Lạt

      Pinus dalatensis

      15

      Thông lá dẹt

      Pinus krempfii

      16

      Thông Pà cò

      Pinus kwangtungensis

      17

      Thông hai lá quả nhỏ (Thông đá vôi quả nhỏ)

      Pinus kwangshanensis

      18

      Thiết sam giả lá ngắn

      Pseudotsuga brevifolia

      NGÀNH MỘC LAN

      MAGNOLIOPHYTA

      LỚP MỘC LAN

      MAGNOLIOPSIDA

      Họ Ngũ gia bì

      Araliaceae

      19

      Sâm lai châu

      Panax vietnamensis var. Fuscidiscus

      20

      Sâm lang bian

      Panax vietnamensis var.

      Langbianensis

      Họ Thị

      Ebenaceae

      21

      Mun sọc

      Diospyros salletii

      22

      Mun

      Diospyros mun

      Họ Nam mộc hương

      Aristolochiaceae

      23

      Các loài Tế tân thuộc chi Asarum

      Asarum spp.

      Họ Núc nác

      Bignoniaceae

      24

      Các loài Đinh thuộc chi Fernandoa

      Fernandoa spp.

      Họ Vang

      Caesalpiniaceae

      25

      Gõ đỏ (Cà te)

      Afzelia xylocarpa

      26

      Gụ mật (Gõ mật)

      Sindora siamensis

      27

      Gụ lau

      Sindora tonkinensis

      Họ Hoa chuông

      Campanulaceae

      28

      Đẳng sâm

      Codonopsis javanica

      Họ Măng cụt

      Clusiaceae

      29

      Trai lý (Rươi)

      Garcinia fagraeoides

      H Đu

      Fabaceae

      30

      Cẩm lai (Cẩm lai Bà Rịa)

      Dalbergia oliveri

      31

      Giáng hương quả to

      Pterocarpus macrocarpus

      32

      Lim xanh

      Erythrophloeum fordii

      33

      Trắc

      Dalbergia cochinchinensis

      34

      Trắc dây

      Dalbergia rimosa

      35

      Sưa

      Dalbergia tonkinensis

      Họ Long não

      Lauraceae

      36

      Gù hương (Quế balansa)

      Cinnamomum balansae

      37

      Re xanh phấn

      Cinnamomum glaucescens

      38

      Vù hương (Xá xị, Re hương)

      Cinnamomum parthenoxylon

      H Tiết dê

      Menispermaceae

      39

      Các loài Bình vôi thuộc chi Stephania

      Stephania spp.

      40

      Hoàng đằng

      Fibraurea recisa

      41

      Nam hoàng liên

      Fibraurea tinctoria (Fibraurea chloroleuca)

      42

      Vàng đắng

      Coscinium fenestratum

      LỚP TUẾ

      CYCADOPSIDA

      Họ Tuế

      Cycadaceae

      43

      Các loài tuế thuộc chi Cycas

      Cycas spp.

      Họ Hoàng liên gai

      Berberidaceae

      44

      Các loài Hoàng liên ô rô (Mã hồ, Mật gấu) thuộc chi Mahonia

      Mahonia spp.

      45

      Bát giác liên

      Podophyllum tonkinense

      Họ Mao lương

      Ranunculaceae

      46

      Thổ hoàng liên

      Thalictrum foliolosum

      Họ Đay

      Tiliaceae

      47

      Nghiến

      Excentrodendron tonkinense

      Họ Ngũ vị tử

      Schizandraceae

      48

      Các loài na rừng thuộc chi Kadsura

      Kadsura spp.

      LỚP HÀNH

      LILIOPSIDA

      H Tóc tiên

      Convallariaceae

      49

      Hoàng tinh hoa trắng

      Disporopsis longifolia

      50

      Hoàng tinh hoa đỏ

      Polygonatum kingianum

      Họ Hành

      Liliaceae

      51

      Bách hợp

      Lilium poilanei

      Họ Trọng lâu

      Phormiaceae

      52

      Các loài Bảy lá một hoa (Trọng lâu) thuộc chi Paris

      Paris spp.

      NGÀNH NGỌC LAN

      MAGNOLIOPHYTA

      LỚP NGỌC LAN

      MAGNOLIOPSIDA

      H Lan

      Orchidaceae

      53

      Các loài Lan thuộc họ Orchidaceae, trừ các loài quy định tại Nhóm IA

      Orchidaceae spp.

      Họ Cau

      Arecaceae

      54

      Song mật

      Calamus platyacanthus

      55

      Song bột

      Calamus poilanei


      Trên đây là nội dung quy định về Danh mục thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IIA. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, bạn nên tham khảo thêm tại Nghị định 06/2019/NĐ-CP.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn